Giáo án môn Hóa học Lớp 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021

Chương III-MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

                              Bài 18               Mol                                       

 

          I. Mục tiêu:

          1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

          a) Kiến thức:

  • Biết và nêu đúng các khái niệm về mol, k lượng mol, thể tích mol chất khí. 
  • Biết số Avogadro là số rất lớn, dùng cho những hạt như nguyên tử, phân tử. 

          b) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính số n.tử , p.tử theo N  có trong mỗi lượng chất. 

  1.      c) Thái độ: Con người dùng đơn vị mol nguyên tử, phân tử trong nghiên cứu khoa học là có thật. 

          2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.

- Năng lực đọc, hiểu: đọc, nghiên cứu thông tin.

- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng

          II. Chuẩn bị:

          1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 3.1 sách giáo khoa trang 64 

          2. Học sinh:

          Xem trước bài 

III. Tổ chức các hoạt động dạy học:

          1. Ổn định lớp:

          2. Kiểm tra bài cũ:

doc 5 trang Hòa Minh 03/06/2023 2820
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hóa học Lớp 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Hóa học Lớp 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021

Giáo án môn Hóa học Lớp 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021
của giáo viên
Hoạt động của HS
Sản phẩm HĐ của HS
Các em đã biết nguyên tử và phân tử có khối lượng cực kí nhỏ. Trong khoa học cần phải biết số nguyên tử phân tử tham gia tạo thành. Làm thế nào để biết được khối lượng hoặc thể tích các chất trước và sau PƯHH ? Người ta đưa khái niệm mol vào môn hoá học. 
lắng nghe
Theo dõi sgk
 Kết luận của GV:
* Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
	* Kiến thức 1: Mol là gì ? 
	- Mục đích: Biết và nêu đúng các khái niệm về mol
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Sản phẩm HĐ của HS
Thuyết trình : Mol là lượng chất chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. 
Lấy Vd. minh hoạ, g.thích cho học sinh : Dựa vào định nghĩa : 
 + 1 mol nguyên tử Fe chứa bao nhiêu nguyên tử Fe ? 
Nghe thuyết trình về định nghĩa mol. 
Đại diện phát biểu, bổ sung minh hoạ các ví dụ về từng mol cụ thể của các chất. 
I. Mol là gì ? Mol là lượng chất chứa N (6.1023) n. tử hoặc p.tử chất đó. 
 * Số 6.1023 gọi là số Avôgadrô, kí hiệu là N .... – phân tử. 
Lấy ví dụ minh hoạ:
Ở đktc, 1mol H2= 22,4(l) => 0,5 mol H2=0,5.22.4=11,2 (l) 
1 mol O2 = 22,4 (l) => 0,25 mol O2 = 0,25 . 22,4 = 5,6(l)
Cho học sinh làm bài 3 a. 
. Yêu cầu HS thuyết trình trường hợp điều kiện phòng. 
Đại diện thử nêu định nghĩa về th.tích mol chất khí
Quan sát cách xác định thể tích mol chất khí - ở đktc 
Đại diện hoàn thành theo yêu cầu của giáo viên , bổ sung 
Lưu ý trường hợp thể tích chất khí ở điều kiện phòng. 
III.Thể tích mol của chất khí là gì ?
Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N (6.1023) phân tử chất khí đó. 
Ở đktc (đktc: nhiệt độ 0oc và á.suất 1atm), thể tích 1 mol của của các chất khí đều bằng 22,4 (l) . 
Ví dụ : 
Ở đktc, 1 mol H2 = 22,4 (l) 
=> 0,5 mol H2 = 0,5 .22.4=11,2 (l) 
1 mol O2 = 22,4 (l) 
=> 0,25 mol O2 = 0,25. 22,4 = 5,6(l)
Ở đ.kiện b. thường, (điều kiện phòng = 20oc và p là 1 atm) thể tích 1 mol các chất khí đều bằng 24 (l) 
KL: Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N (6.1023) phân tử chất khí đó. 
	4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) 
	- Mục đích: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Sản phẩm HĐ của HS
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4. trang 65 sgk . 
Xem phần “ Đọc thêm” để biết thêm số Avogadro. 
lắng nghe
Hoàn thành ND
Kết luận của GV: Về học bài cũ, xem trước bài mới và làm bài tập SGK.
	 IV. Kiểm tra đánh giá:
	Mol là gì ? Khối lượng mol là gì ? Thể tích mol chất khí là gì ? 
	V. Rút kinh nghiệm:
 Tuần: 13 	 Ngày soạn : 29/ 11 / 2020
 Tiết : 26	 	
 Bài 19 Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất 
	I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
	a) Kiến thức: Biết cách chuyển đổi lượng chất thành khối lượng và ngược lại ; 
	b) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán , tư duy suy luận hoá học
	c) Thái độ: Rèn luyện ý thức cẩn thận , kiên trì trong học tập
	2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấ... mol Fe 
Khối lượng mol của hợp chất A, biết 0,125 mol A có khối lượng là 12,25 g. 
Đại diện học sinh làm bài tập. 
 Giải 
Số mol của 32 g Cu : 
nCu = = = 0,5 (mol)
Khối lượng của 0,1 mol Fe: 
mFe = n. M = 0,1 . 56 = 5,6 (g) 
Khối lượng mol của A: 
MA = = = 98 (g) 
Kết luận của GV: 
	4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) 
	- Mục đích: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Sản phẩm HĐ của HS
Hoàn thành các bài tập, đọc trước phần còn lại.
lắng nghe
Hoàn thành ND
Kết luận của GV: Về học bài cũ, xem trước phần 2 và làm bài tập SGK.
	 IV. Kiểm tra đánh giá:
	Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 4. 
	 	V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt
 	 Ngô Văn Sung

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_hoa_hoc_lop_8_tuan_13_nam_hoc_2020_2021.doc