Giáo án môn Sinh học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2018-2019

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ.

- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.

- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận.

- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin. 

3. Thái độ                                                                                                                

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

II.Chuẩn bị:

1.GV: Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.

2. HS : Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật.

doc 6 trang Hòa Minh 10/06/2023 4780
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2018-2019

Giáo án môn Sinh học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2018-2019
Thế giới xung quanh chúng ta rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên có những vật sống và những vật không sống. Làm thế nào để nhận dạng vật sống và vật không sống. Vật sống có đặc điểm gì? Nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 
3.Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây,1 con, 1 đồ vật.
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
- Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
- Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con...ên rất đa dạng và phong phú. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người
- HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 GSK (ghi tiếp 1 số cây, con khác).
- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét.
- Rút ra kết luận: sinh vật đa dạng.
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên ( Hướng dẫn đọc thêm)
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc thông tin SGK trang 8, kết hợp với quan sát hình 2.1 SGK trang 8.
- Thông tin đó cho em biết điều gì?
- Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm nào?
( Gợi ý: 
+ Động vật: di chuyển
+ Thực vật: có màu xanh
+ Nấm: không có màu xanh (lá)
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé
- HS tìm hiểu độc lập nội dung trong thông tin sgk.
- Nhận xét; sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật.
- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ.
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 8 và trả lời câu hỏi:
- Chương trình Sinh học THCS gồm các phần nào ?
- Nhiệm vụ của sinh học là gì? Vì sao sinh học lại có nhiệm vụ đó.
- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? ý nghĩa của việc nghiên cứu Thực vật học.
- GV gọi 1-3 HS trả lời.
- GV cho 1 học sinh đọc to nội dung: nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe.
- Theo các em thế nào là sử dụng hợp lí thực vật ?
GDMT:Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người-GDHS ý thức sử dụng hợp lý, bảo, vệ phát triển và cải tạo chúng.
- HS đọc thông tin SGK từ 1-2 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi.
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn.
- HS nhắc lại nội dung vừa nghe.
(HS ghi): 4. Nhiệm vụ của sinh học:
- Nhiệm vụ của sinh học.(SGK trang 8)
- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8)
4. Củng cố, luyện tập 
- GV Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm.
Chọn đáp án đúng:
1/ Trong những nhóm vật sau đây, nhóm nào gồm toàn vật sống?
... 
Hoạt động của HS
- GV giới thiệu tranh :
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và:
Quan sát tranh, ghi nhớ kiến thức.
+ Thảo luận câu hỏi SGK trang 11.
- GV quan sát các nhóm có thể nhắc nhở hay gợi ý cho những nhóm có học lực thấp hơn.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu sau khi thảo luận HS rút ra kết luận về thực vật.
- GV kiểm tra có bao nhiêu nhóm có kết quả đúng, bao nhiêu nhóm cần bổ sung.
- GV chốt kiến thức về sự đa dạng của thực vật.
- TV sống ở khắp nơi trên Trái đất, ở các miền khí hậu khác nhau đều có những loài thực vật thích hợp sống thể hiện sự thích nghi cao với môi trường. TV ở miền nhiệt đới phong phú nhất.
-GDMT( có liên hệ) 
- Thực vật rất đa dạng và phong phú, vậy em hãy kể tên một số vai trò của thực vật mà em biết ?
GV gợi ý : Đối với tự nhiên, đối với con người, và đối với động vật,...
- Là học sinh, em phải làm gì để bảo vệ thực vật ?
- HS quan sát , hoạt động nhóm.
- HS quan sát hình 3.1 tới 3.4 SGK trang 10 và các tranh ảnh mang theo.
Chú ý: Nơi sống của thực vật, tên thực vật.
- Phân công trong nhóm:
+ 1 bạn đọc câu hỏi (theo thứ tự cho cả nhóm cùng nghe)
+ 1 bạn ghi chép nội dung trả lời của nhóm.
VD: + Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú hơn.
+ Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp, lá to, bản rộng,...
- HS lắng nghe phần trình bày của bạn, bổ sung nếu cần.
- HS nêu được một số vai trò của thực vật: Đối với tự nhiên: làm giảm ô nhiễm môi trường, điều hòa khí hậu,...
Đối với động vật: Cung cấp thức ăn và chỗ ở,...
Đối với con người: cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, thuốc chữa bệnh,..
- Không ngắt lá bẻ ngọn, không phá hoại cây xanh, giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, ...
(Hs ghi): 1. Sự đa dạng và phong hú của thực vật:
- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật)
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- Yêu cầu 

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_6_tuan_1_nam_hoc_2018_2019.doc