Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Năm học 2014-2015 - Trần Đức Kiên

STiết1: Thế giới động vật đa dạng và phong phú

I) Mục tiêu

HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú. HS thấy được\x61 nước ta được thiên ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.

Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ vứi thực tế .
GD ý thức yêu thích môn học

II) Chuẩn bị

1) Giáo viên: Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2) Học sinh

3) Phương pháp: nêu và giảI quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.

III) Hoạt động dạy học

1) ổn định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể

doc 154 trang Hòa Minh 07/06/2023 2680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Năm học 2014-2015 - Trần Đức Kiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Năm học 2014-2015 - Trần Đức Kiên

Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Năm học 2014-2015 - Trần Đức Kiên
 nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
-Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2SGK. Trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được:
- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
1) sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.
- Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môI trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.
-GV cho HS chữa nhanh bài tập này.
-GV cho Hs thảo luận rồi trả lời.
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnhở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?
+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?
- HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm yêu cầu nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp m... đặc điểm phân biệt với thực vật.
+ Có khả năng di chuyển.
+ Có hệ thần kinh và giác quan.
+ Chủ yếu dị dưỡng.
* Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật 
- GV giới thiệu giới động vật được chia thành 20 ngành thể hiện ở hình 2.2 SGK . Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức .
2) Sơ lược phân chia giới động vật.
- Có 8 ngành động vật 
+ ĐV không xương sống :7 ngành.
+ ĐV có xương sống: 1 ngành.
* Hoạt động 3: tìm hiểu vai trò của động vật
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK.
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
- GV nêu câu hỏi:
+ ĐV có vai trò gì trong đời sống con người?
- Các nhóm trao đổi hoàn thành bảng 2.
- Đại diên nhóm lên ghi kết quả và nhóm khác bổ sung.
- HS hoạt động độc lập yêu cầu nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt 
+ Tác hại đối với người
3) Vai trò của động vật.
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên một số loài có hại .
IV) kiểm tra- Đánh giá
GV dựa vào kết quả bảng trên - GV hướng dẫn HS tóm tắt lại nội chính ở các hoạt động để tiến tới ghi nhớvà kết luận.
V) Dặn dò 
Trả lời câu hỏi SGK.
Chuẩn bị dụng cụ cho buổi thí nghiệm sau.
Tuần
Soạn
Tiết3
Giảng
Tiết3: thực hành quan sát MộT số động vật nguyên sinh
Ngày soạn:15/ 8/ 2008 
Ngày dạy: 16/8/2008
I) Mục tiêu
HS nhận biết được nơI sống cuă động vật nguyên sinh cùng cách thu thập và nuôI cấy chúng.
HS quan sát nhận biết trung roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thây được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
Rèn kĩ năng quan sát và cách sử dụng kính hiển vi.
GD ý thức học tập bộ môn.
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: 
Tranh vẽ trùng roi, trùng giày
kính hiển vi, bản kính, lamen
mẫu vật: váng nước xanh , váng cống rãnh.
2) Học sinh
váng nước xanh, váng cống rãnh.
3) Phương pháp: Phương pháp thực hành
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát trùng giầy .
- GV hướng dẫn HS cách quan sát các thao tác :
+ Dùng...ng roi và mối quan hệ nguồn gốc giữa DV đơn bào và động vật đa bào.
rèn kĩ năng tư duy áp dụng kiến thức ở bài thực hành.
GD ý thức học tập bộ môn.
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: 
Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng
Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc 
Tiêu bản, kính hiển vi 
2) Học sinh
3) Phương pháp: vấn đáp kết hợp quan sát và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
- GV yêu cầu nghiên cứu SGk vận dụng kiến thức bài trước. Quan sát hình 4.1- 2 SGK , hoàn thành phiếu học tập
- GV đI đến các nhóm và giúp đỡ các nhóm yếu 
-GV kẻ phiếu học tập lên bảng chữa bài.
- GV chữa từng bài tập trong phiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức.
- Cá nhân tự đọc thông tin mục I SGK tr.17,18.
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập.
- Yêu cầu nêu được:
+ Cờu tạo chi tiết trùng roi.
Cách di chuyển nhờ có roi.
Các hình thức dinh dưỡng 
Kiểu sinh sản 
Khả năng hướng về phía có ánh sáng.
- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng , nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS theo dõi và tự sửa chữa.
1) Trùng roi xanh.
- Phiếu học tập 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi xanh
- GV yêu câu HS nghiên cứu SGK quan sát H4.3 SGK tr.18, hoàn thành bài tập SGK tr.19
- GV nêu câu hỏi:
+ Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào?
+ Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc.
+ Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận . 
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức. Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập 
- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, TB , đơn bào, đa bào.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung.
- 1vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn thành.
2) Tập đoàn trùng roi.
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hóa chức năng.
IV) kiểm tra- Đánh giá
GV hướng dẫn HS tự rút ra về đặc điểm nối sống của trùng roi xanh.
V

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_7_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_2014.doc