Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỠNG CƯ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam
- Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư kể trên.
- Nêu được vai trò của lưỡng cư với tự nhiên và đời sống.
- Trình bày được những đặc điểm chung của lưỡng cư
- Kỹ năng:
- Sưu tầm tư liệu về một số đại diện khác của lưỡng cư như cóc, ễnh ương, ếch giun,...
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống.
- Rèn cho các em kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực.
- Kỹ năng phân tích so sánh hợp tác, khái quát hoá để tìm ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư.
- Kỹ năng tự tin trình bày kiến trước lớp trước tổ...
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự đọc, đọc hiểu
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực hợp tác nhóm
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

ho học sinh - Năng lực tự đọc, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm II. Chuẩn bị - Giáo viên: - Tranh một số loài lưỡng cư. - Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK T121. - Học sinh: - Học bài + đọc trước bài mới. - Kẻ bảng SGK T121 vào vở bài tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (Không thực hiện) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: HS nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam. Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư kể trên. Nêu được vai trò của lưỡng cư với tự nhiên và đời sống. Trình bày được những đặc điểm chung của lưỡng cư. - GV: Lưỡng cư gồm những loài động vật có xương sống phổ biến ở đồng ruộng khắp miền đất nước. Lưỡng cư (lưỡng là hai, cư là cư trú, cư ngụ). Ý nói những loài động vật có xương sống trong cuộc đời có hai giai đoạn sống - HS lắng nghe. à Kết luận...ng trên cạn hơn Chiều và ban đêm Tiết nhựa độc ếch cây Sống chủ yếu trên cây,bụi cây. Ban đêm Trốn ẩn,nấp ếch giun Chui luồn trong hang đất Cả ngày và đêm Trốn ẩn,nấp *Kiến thức 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung của lưỡng cư (8 phút) Mục đích: Trình bày được những đặc điểm chung của lưỡng cư. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi: H. Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về môi trường sống, cơ quan di chuyển, đặc điểm các hệ cơ quan? Cá nhân tự nhớ lại kiến thức -> thảo luận nhóm -> rút ra đặc điểm chung nhất của lưỡng cư. III. Đặc điểm chung của lưỡng cư Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. - Da trần và ẩm. - Di chuyển bằng 4 chi. - Hô hấp bằng da và phổi. - Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha. - Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. - Là động vật biến nhiệt. *Kiến thức 4: Tìm hiểu vai trò của lưỡng cư (7 phút) Mục đích: Nêu được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và trong đời sống. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: H. Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Cho ví dụ minh họa? H. Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim?(7A) - Cho HS tự rút ra kết luận. - Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong SGK T122, trả lời câu hỏi: Yêu cầu nêu được: + Cung cấp thực phẩm + Giúp việc tiêu diệt sâu bọ gây hại cho cây - 1 vài HS trả lời -> HS khác bổ sung. IV. Vai trò của lớp lưỡng cư: - Trong tự nhiên: trong nông nghiệp (qua mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch). - Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, dược liệu, vật thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (2 phút) Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về lưỡng cư. - GV chốt lại kiến thức - HS đọc kết luận SGK T122 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút) Mục đích: Giúp H...GK T125 vào vở bài tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Nêu đặc điểm chung và vai trò của lưỡng cư? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: HS nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng, những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với điều kiện sống ở cạn. Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn. - GV giới thiệu: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát, thích nghi đời sống hoàn toàn ở cạn. Vậy chúng có cấu tạo và hoạt động sống khác với ếch đồng như thế nào? - HS lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức *Kiến thức 1: Tìm hiểu về đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài. (12 phút) Mục đích: - Nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn. - Trình bày được đặc điểm sinh sản của thằn lằn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc thông tin mục trong SGK -> làm bài tập. H. So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn với ếch? - Kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên hoàn thành bảng - Chốt lại kiến thức - HS tự thu nhận thông tin kết hợp với kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập - 1 HS lên trình bày trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung I. Đời sống - Môi trường sống: trên cạn. - Đời sống: + Sống nơi khô ráo, thích phơi nắng. + Ăn sâu bọ. + Có tập tính trú đông. + Là động vật biến nhiệt. - Sinh sản: + Thụ tinh trong. + Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp. Đáp án bảng phụ Đặc điểm đời sống Thằn lằn Ếch đồng 1. Nơi sống và hoạt động Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt cạnh các khu vực nước 2. Thời gian kiếm mồi Bắt mồi về ban ngày Bắt mồi vào lúc chập tối hay ban đêm 3. Tập tính - Thích phơi nắng - Trú đông trong các hốc đất khô ráo - Thường ở những nơi tối hoặc có bóng râm - Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước hoặc trong bùn Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
File đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_7_tuan_21_nam_hoc_2019_2020_truong.doc