Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.
- So sánh sự tiến hóa các cơ quan: bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thằn lằn và ếch đồng.
- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh.
- Phối hợp làm việc hợp tác trong nhóm.
- Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự đọc, đọc hiểu
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực hợp tác nhóm
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:
- Mô hình cấu tạo trong của thằn lằn
- Tranh vẽ hình 39.1, 39.2, 39.3
- Học sinh:
- Học bài và xem lại nội dung kiến thức bài 36.
- Đọc trước bài mới.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

ng ở cạn? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: HS nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. So sánh sự tiến hóa các cơ quan: bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thằn lằn và ếch đồng. - GV: Để thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn, không chỉ cấu tạo ngoài của động vật thay đổi mà cấu tạo các cơ quan bên trong cơ thể cũng có những thay đổi theo hướng tiến hoá thích nghi với môi trường sống. - HS lắng nghe. à Kết luận: Vậy các cơ quan đó có cấu tạo và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiếu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức *Kiến thức 1: Quan sát bộ xương thằn lằn (10 phút) Mục đích: HS tìm ra được điểm sai khác và nổi bật của bộ xương thằn lằn so với bộ xương ếch và giải thích được sự khác nhau đó. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát bộ xương thằn lằn đối chiếu với hình 39.1 SGK -> xác định vị trí các xương. -...n lằn liên quan gì đến đời sống ở cạn? - HS tự xác định vị trí các hệ cơ quan trên hình 39.2 - 1 -> 2 HS lên chỉ các cơ quan ở tranh -> lớp nhận xét, bổ sung. - HS thu thập kiến thức qua thông tin để trả lời câu hỏi. -> HS khác bổ sung. - HS nghiên cứu SGK trả lời . -> HS khác nhận xét. II. Các cơ quan dinh dưỡng a-Hệ tiêu hoá Ống tiêu hoá phân hoá rõ. Ruột già có khả năng hấp thụ nước. b-Hệ tuần hoàn Tuần hoàn: Tim ba ngăn (2 tâm nhĩ,1 tâm thất), xuất hiện vách hụt. Hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn. c-Hô hấp - Phổi có nhiều vách ngăn. - Sự thông khí nhờ xuất hiện của các cơ giữa sườn. d-Bài tiết Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước nên nước tiểu đặc,chống mất nước. *Kiến thức 3: Thần kinh và giác quan (10 phút) Mục đích: Xác định vị trí, nêu được cấu tạo hệ thần kinh và giác quan của thằn lằn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ não thằn lằn trả lời câu hỏi H. Nêu cấu tạo bộ não thằn lằn (xác định trên tranh vẽ hoặc mô hình)? - HS quan sát hình vẽ sgk và xác định các phần của bộ não - Yêu cầu nêu được: + Các bộ phận của bộ não và điểm khác so với ếch + Sự phát triển của giác quan thích nghi đời sống ở cạn III . Hệ thần kinh và giác quan - Bộ não: Gồm năm phần: Não trước, tiểu não phát triển, điều khiển mọi hoạt động phức tạp. - Giác quan: + Tai xuất hiện ống tai ngoài. + Mắt : xuất hiện mí thứ 3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (2 phút) Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về thằn lằn. - GV chốt lại kiến thức - HS đọc kết luận sgk T129 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (không thực hiện) 4. Hướng dẫn về nhà/hoạt động tiếp nối (2 phút) Mục đích: Hướng dẫn HS cách học bài và chuẩn bị tốt cho bài học tiếp theo - Về nhà học bài, Chuẩn bị bài mới. - Học bài + làm bài tập 1, 2, 3 SGK T129 vào vở bài tập. - Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát. - Kẻ phiếu học tập. Phiếu học tập Đặc điểm Cấu tạo tên bộ Mai và yếm H... được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát. Giải thích được lý do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long. Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống. - GV giới thiệu: Bò sát là loài động vật tồn tại tương đối lâu trên thế giới, chúng xuất hiện từ 230 triệu năm trước với rất nhiều loài khác nhau. Tuy vậy chúng vẫn có những đặc điểm chung và vai trò nhất định trong tự nhiên. Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức *Kiến thức 1: Đa dạng của bò sát (8 phút) Mục đích: - Giải thích được bò sát rất đa dạng - Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài phân biệt bộ có vảy, bộ cá sấu, bộ rùa. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk T130 quan sát hình 40.1 -> làm phiếu học tập. - Treo bảng phụ gọi HS lên điền. - Chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn. - Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi. H. Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những đặc điểm nào? Lấy ví dụ minh họa? - Chốt lại kiến thức - Các nhóm đọc thông trong hình, thảo luận hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm tự sửa chữa. - Các nhóm nghiên cứu kĩ thông tin và hình 40.1 SGK -> thảo luận câu trả lời: + Sự đa dạng thể hiện ở: số loài nhiều, cấu tạo cơ thể và môi trường sống phong phú - Đại diện nhóm phát biểu -> các nhóm khác bổ sung I. Sự đa dạng của bò sát - Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn, chia làm 4 bộ. - Có lối sống và môi trường sống phong phú. Đáp án bảng phụ Đặc điểm cấu tạo Tên bộ Mai và yếm Hàm và răng Vỏ trứng Có vảy Không có Hàm ngắn, răng nhỏ mọc trên hàm Trứng có màng dai Cá sấu Không có Hàm dài, răng lớn mọc trong lỗ chân răng Có vỏ đá vôi Rùa Có Hàm không có răng Vỏ đá vôi *Kiến thức 2: Các loài khủng long (5 phút) Mục đích: Giải thích được các đặc điểm cấu
File đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_7_tuan_22_nam_hoc_2019_2020_truong.doc