Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
LỚP CHIM
Bài 41: CHIM BỒ CÂU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm đời sống và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu là tiến bộ hơn thằn lằn bóng đuôi dài.
- Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích tìm hiểu tự nhiên.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự đọc, đọc hiểu
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực hợp tác nhóm
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:
- Tranh vẽ cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2 SGK T135, 136.
- Học sinh:
- Kẻ sẵn bảng 1, 2 vào vở bài tập.
- Chuẩn bị theo nhóm lông cánh, lông tơ của chim bồ câu.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

nh lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút. Đề bài: Câu 1: Nêu đặc điểm chung của lớp bò sát. Câu 2: Hãy nêu vai trò của bò sát. Đáp án: Nội dung Thang điểm Câu 1: - Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn. + Da khô, vảy sừng khô. + Chi yếu có vuốt sắc. + Phổi có nhiều vách ngăn. + Tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha. + Là động vật biến nhiệt. - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng. Câu 2: Lợi ích: + Có ích cho nông nghiệp. + Có giá trị thực phẩm. + Làm dược phẩm. + Sản phẩm mĩ nghệ. Tác hại: + Gây độc, gây hại cho người như rắn, chuột... 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: HS trình bày được đặc điểm đời sống và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu l...i 1 HS lên điền trên bảng phụ. - Sửa chữa và chốt lại. - HS quan sát kĩ hình kết hợp thông tin trong SGK -> nêu được các đặc điểm: + Thân, cổ, mỏ + Chi + Lông - 1 -> 2 HS trả lời -> lớp bổ sung. - Các nhóm thảo luận -> tìm các đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay -> điền vào bảng 1. - Đại diện nhóm lên điền vào bảng -> các nhóm khác bổ sung. - Các nhóm sửa chữa (nếu cần). II. Cấu tạo ngoài và di chuỵển 1. Cấu tạo ngoài: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay. Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi Thân : Hình thoi Giảm sức cản không khí khi bay Chi trước: Cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt. Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh Lông ống: Có các sợi lông làm thành phiến mỏng. Làm cho cánh chim khi giang ra tạo ra một diện tích rộng Lông tơ: Cơ các sợi lông làm thành chùm lông xốp. Giữ nhiệt, giúp cơ thể nhẹ Mỏ : Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Làm đầu chim nhẹ Cổ: Dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi rỉa lông *Kiến thức 3: Di chuyển (4 phút) Mục đích: Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 41.3, 41.4 SGK. - Nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ cánh -> hoàn thành bảng 2. - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm mỗi kiểu bay. - Chốt lại kiến thức. - HS thu nhận thông tin qua hình -> nắm được các động tác: + Bay lượn + Bay vỗ cánh - Thảo luận nhóm -> đánh dấu vào bảng 2. - Đáp án: + Bay vỗ cánh: 1, 5 + Bay lượn: 2, 3, 4 2. Di chuyển Chim có hai kiểu bay - Bay lượn - Bay vỗ cánh Các động tác bay Kiểu bay vỗ cánh Kiểu bay lượn Cánh đập liên tục x Cánh đập chậm rãi và không liện tục x Cánh dang rộng mà không đập x Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió x Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh x H...ài cũ: H. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay. Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: HS nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay. Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu. - GV giới thiệu: Chim bồ câu có những đặc điểm cấu tạo ngoài thích hợp với đời sống bay. Vậy bên trong có cấu tạo gì đặc biệt không? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bằng cách quan sát trên mẫu mổ. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Tổ chức thực hành (5 phút) Mục đích: Tổ chức lớp giúp HS dễ dàng quan sát mẫu vật. - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành. - Phân chia các nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (30 phút) *Kiến thức 1: Quan sát bộ xương chim bồ câu. Mục đích: Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn; nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát bộ xương, đối chiếu với H 42.1 SGK →nhận biết các thành phần của bộ xương? - GV gọi HS trình bày thành phần của bộ xương. - GV cho HS thảo luận: H. Nêu các đặc điểm của bộ xương thích nghi với sự bay? - GV chốt lại bằng kiến thức đúng. - HS quan sát bộ xương chim đọc chú thích H42.1 xác định các thành phần của bộ xương. - HS nêu các thành phần của bộ xương trên mẫu. - Các nhóm thảo luận tìm các đặc điểm của bộ xương thích nghi với sự bay. - Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung. 1. Quan sát bộ xương chim bồ câu: Bộ xương gồm: + Xương đầu. + Xương thân: Cột sống, lồng ngực. + Xương chi: Xương đai các xương chi. *Kiến thức 2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ Mục đích: Quan sát các nội quan thấy được sự thích nghi với đời sống bay của chim bồ câu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát H42.2 SGK kết hợp tranh cấu tạo trong xác định vị trí các cơ quan. -
File đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_7_tuan_23_nam_hoc_2019_2020_truong.doc