Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Bài 56: CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức:

- HS nêu được bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật.

  - HS trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phỏt sinh giới động vật.

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm. 

- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Các phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài/chủ đề dạy-học: 

- Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, sống yêu thương, sống tự chủ.

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, ham mê tìm hiểu khoa học, yêu cuộc sống, sống yêu thương, sống tự chủ

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Tranh sơ đồ H56.1 SGK.

- Tranh cây phát sinh giới động vật. 

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về đặc điểm chung các ngành động vật.

doc 7 trang Hòa Minh 07/06/2023 2560
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Giáo án môn Sinh học Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
 BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: Ktss: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và sự phân biệt các hình thức sinh sản đó.
- Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính? Cho ví dụ? 
3. Bài mới:
HĐ 1: Mở đầu: 2 phút
Mục đích: Dẫn bài.
- GV: Tập hợp tất cả những loài TV với các đặc trưng của chúng (hình dạng, cấu tạo, kích thước, nơi sống ) tạo sự đa dạng thực vật. Hiện nay sự đa dạng đó dang bị suy giảm, vậy làm gì để bảo vệ sự ĐDTV?
- HS: Quan sát, ghi nhớ,...
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, kiến thức: 16 phút
* Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật.
Mục tiêu: Nêu được các bằng chứng chứng tỏ các nhóm động vật có quan hệ họ hang với nhau.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình182 SGK trả lời câu hỏi.
 - Làm thế nào để biết các nhóm động vật có mối quan hệ với nhau?
- Đánh dấu đặc điểm của lưỡng cư cổ với cá vây chân cổ và đặc điểm của lưỡng cư cổ giống lưỡng cư ng...động vật.
+ Nhóm có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gâng hơn nhóm ở xa.
+ Vì kích thước trên cây phát sinh lớn thì số loài đông.
+ Chân khớp có quan hệ gần với thân mềm hơn.
+ Chim và thú gần với bò sát hơn các loài khác.
- Đại diện nhóm trình bày đáp án của nhóm mình. 
- HS nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung. 
2. Cây phát sinh giới động vật:
Cây phát sinh giới động vật phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
HĐ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút
- GV chốt lại kiến thức.
- GV dùng tranh cây phát sinh động vật, yêu cầu HS trình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật.
HĐ 4. Hoạt động vận dụng và mở rộng: 3 phút
- BVMT: Chúng ta cần phải bảo vệ các loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục "Em có biết".
- HS kẻ phiếu học “Sự thích nghi của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng” vào vở bài tập. 
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: 3 phút
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho học sinh tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: 
 Sưu tầm tranh, ảnh về nội dung thực vật quý hiếm
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 Nhận xét tình hình chung về sự nắm và hiểu bài của từng HS và các hoạt động khác.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần	: 28
...ầu nghiên cứu SGK tr.185 trả lời câu hỏi:
- Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào?
- Vì sao có sự đa dạng về loài?
- GV nhận xét ý kiến đúng, sai các nhóm. 
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. 
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK. 
+ Đa dạng biểu thị bằng số loài. 
+ ĐV thích nghi cao với điều kiện sống.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung.
1. Sự đa dạng sinh học:
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài. 
- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau.
Hoạt động 2: Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng: 25 Phút
Mục tiêu: Biết được sự đa dạng sinh học của động vật ở những môi trường khác nhau là rất khác nhau.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập. 
- GV kẻ phiếu học tập này lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu học tập. 
- GV ghi ý kiến bổ sung vào bên cạnh.
- GV hỏi các nhóm :
- Tại sao lựa chọn câu trả lời?
- Dựa vào đâu để lựa chọn câu trả lời?
- GV nhận xét nội dung đúng sai của các nhóm yêu cầu quan sát phiếu chuẩn kiến thức.
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK tr.185-6 ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm theo các nội dung trong phiếu học tập.
- Thống nhất ý kiến trả lời yêu cầu. 
- Đại diện nhóm lên bảng ghi câu trả lời của nhóm mình. 
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung. 
2. Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng:
Môi trường đới lạnh
Môi trường hoang mạc đới nóng
Những đặc
điểm thích nghi
Giải thích
vai trò của các đặc điểm thích nghi
Những đặc điểm thích nghi
Giải thích vai trò của những đặc điểm thích nghi
Cấu tạo
Bộ lông dày
Giữ nhiệt cho cơ thể
Cấu tạo
Chân dài
Vị trí cơ thể cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Mỡ dưới da dày
Giữ nhiệt dự trữ năng lượng chống rét
Chân cao móng rộng, đệm thịt dày
Không bị lún, đệm thịt chống nóng.
Tập 
tính
Lông màu trắng (mùa đông)
Dễ lẫn với t

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_7_tuan_28_nam_hoc_2019_2020_truong.doc