Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
I. Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- HS nắm được các bước lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần.
- Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân.
* Kỹ năng:
- Tính toán, phân tích, xử lí số liệu cho trước.
- Tự thiết lập được một khẩu phần ăn cho bản thân mình.
* Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khỏe bằng cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thẫm mỹ.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực tính toán.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
1. Giáo viên: Phóng to các bảng 37.1; 37.2 và 37.3 SGK.
2. Học sinh: HS chép bảng 37.1; 37.2 và 37.3 ra giấy.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

3 phút) ? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần. Vận dụng nguyên tắc lập khẩu phần để xây dựng khẩu phần 1 cách hợp lí cho bản thân. Học sinh trả lời. GV tổng hợp. Vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần. (20 phút) Mục tiêu: Biết được công thức và các tính các thông số trong thành phần dinh dưỡng. Tổ chức của giáo viên Hoạt động học của học sinh - GV lần lượt giới thiệu các bước tiến hành: + Bước 1: Hướng dẫn nội dung bảng 37.1 A: Lượng cung cấp A1: Lượng thải bỏ A2: Lượng thực phẩm ăn được + Bước 2:GV lấy 1 VD để nêu cách tính. - GV dùng bảng 37.2 (SGK) lấy VD về gạo tẻ, cá chép để tính thành phần dinh dưỡng. - Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu từ nhà. - Bước 2: Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A. + Xác định lượng thải bỏ: A1= A (tỉ lệ %) + Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2= A – A1 - Bước 3: Tính giá trị thành phần đã kê trong bảng và điền vào cột thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối ...nh lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu. - Dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Vviệt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn để tính toán. 3. Hoạt động luyện tập: (5 phút) - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành. - Đánh giá hoạt động của HS qua bảng 37.2 và 37.3. 4/ Hoạt động vận dụng: (2 phút) - Về nhà hoàn thành bản thu hoạch để giờ sau nộp. - Đọc trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu. 5/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng: IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày soạn: Tuần: 21 Ngày dạy: Tiết : 40 Chương VII- BÀI TIẾT BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - HS nắm được khái niệm bài tiết và vai trò của nó trong cuộc sống, nắm được các hoạt động bài tiết chủ yếu và hoạt động quan trọng. - HS xác định trên hình và trình bày được bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu. * Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức qua tranh ảnh. - Quan sát và phân tích mô hình. * Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ cơ thể. 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thẫm mỹ. - Năng lực giao tiếp... II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H 38. - Mô hình cấu tạo thận. 2. Học sinh: Xem trước nội d...1 vài HS trình bày, các HS khác nhận xét. - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu. Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận. 3. Hoạt động luyện tập: (5 phút) - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. 4/ Hoạt động vận dụng: 5/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 39. - Đọc mục “Em có biết”. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Vĩnh thanh, ngày tháng năm Ký duyệt PHT: Hồ Trường Giang
File đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_8_hoc_ki_2_tuan_21_nam_hoc_2019_202.doc