Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Bài 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC

I. Mục tiêu:

  1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 

* Kiến thức: 

          - Mô tả được thành phần của cơ quan phân tích thính giác. 

          - Mô tả  được các bộ phận của tai  vầ cấu tạo của cơ quan Coocti trên tranh hoặc mô hình.

          - Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh.

      * Kỹ năng: Có kĩ năng phân tích cấu tạo của 1 loại cơ quan qua phân tích tranh.

      * Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh tai.

   2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: 

          - Năng lực tự học 

          - Năng lực hợp tác

          - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:

  1. Giáo viên: 

          - Tranh phóng to H 51.1 SGK.

          - Mô hình cấu tạo tai.

 2. Học sinh: 

III. Tổ chức hoạt động của học sinh:

  1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3 phút)

        VB: Ta nhận biết được âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác. Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

- Cơ quan phân tích tính giác gồm những bộ phận nào?

HS: Cơ quan phân tích tính giác gồm:

        + Tế bào thụ cảm thính giác ( trong cơ quan Coocti).

        + Dây thần kinh thính giác (dây số VIII).

        + Vùng thính giác (ở thuỳ thái dương.

doc 7 trang Hòa Minh 13/06/2023 3820
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
ay.
- Cơ quan phân tích tính giác gồm những bộ phận nào?
HS: Cơ quan phân tích tính giác gồm:
	+ Tế bào thụ cảm thính giác ( trong cơ quan Coocti).
	+ Dây thần kinh thính giác (dây số VIII).
	+ Vùng thính giác (ở thuỳ thái dương.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Cấu tạo của tai và đường truyền sóng âm. (20 phút)
Mục tiêu: 	- HS mô tả được các bộ phận của tai.
	- Mô tả được đường truyền sóng âm từ ngoài vào trong.
Tổ chức của giáo viên 
Hoạt động học của học sinh
- GV hướng dẫn HS quan sát H 51.1 và hoàn thành bài tập SGK – Tr 162.
- Gọi 1-2 HS nêu kết quả.
- GV nhận xét kết quả, gọi 1 HS đọc lại thông tin, hoàn chỉnh và trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo của tai?
- GV cho HS minh hoạ trên H 51.1
? Vì sao bác sĩ chữa được cả tai, mũi họng?
? Vì sao khi máy bay lên cao hoặc xuống thấp, hành khách cảm thấy đau trong tai?
- GV treo tranh H 51.2 hướng dẫn HS quan sát, trình bày cấu tạo tai trong.
- GV hướng dẫn HS quan sát H 51.1; 51.2 tìm hiểu đường truyền s... dụng: 
 5/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2,3 SGK.
- Làm bài tập 3 vào vở.
- Đọc mục “Em có biêt”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: Tuần: 25
Ngày dạy: Tiết : 48
Bài 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Mục tiêu:
Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
* Kiến thức: 
	- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
	- Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ. Nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện.
	- Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện với đời sống.
 * Kỹ năng: Có kĩ năng quan sát kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế.
 * Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc.
 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: 
 	- Năng lực tự học 
 	- Năng lực hợp tác
 	- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
 1. Giáo viên: 
	- Tranh phóng to H 521; 52.2; 52.3.
	- Bảng phụ ghi nội dung bảng 52.2 SGK.
 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới.
III. Tổ chức hoạt động của học sinh:
 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3 phút)
	VB: Trong bài 6 các em đã nắm được khái niệm về phản xạ. Nhiều phản xạ khi sinh ra đã có, cũng có những phản xạ phải học tập mới có được. Vậy phản xạ có những loại nào? làm thế nào để phân biệt được chúng? Muốn hình thành hoặc xoá bỏ phản xạ thì làm như thế nào? Chú...tuý... cần phải loại bỏ.
- HS đọc thông tin SGK và nghiên cứu thí nghiệm của Paplop.
- 1 HS trình bày thí nghiệm.
- 1 HS chỉ trên tranh.
- Cần có 1 PXKĐK, hành động phải lặp đi lặp lại nhiều lần.
- Dựa vào kiến thức vừa trình bày và H 52.3A, B để trả lời.
+ Cơ sẽ mọc lại như khi chưa tạo thành đường mòn.
+ Nhiều lần bật đèn mà không cho chó ăn, 1 thời gian sau chó sẽ không tiết nước bọt khi bật đèn nữa.
- HS trình bày dựa vào thí nghiệm quá trình hình thành phản xạ của Paplop.
- HS dựa vào thông tin và trả lời.
- HS dựa vào hiểu biết và ý thức của bản thân để trả lời.
1. Hình thành PXCĐK
- Thực chất của sự thành lập PXCĐK là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau.
- Điều kiện để thành lập PXCĐK
	+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện xảy ra trước 1 thời gian ngắn.
	+ Quá trình kết hợp đó phải lặp đi lặp lại nhiều lần.
2. ức chế PXCĐK
- Khi PXCĐK được thành lập, nếu không củng cố thường xuyên sẽ mất dần đi do ức chế tắt dần.
* Ý nghĩa:
	+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn luôn thay đổi.
	+ Hình thành các thói quen và tập quán tốt đối với con người.
Hoạt động 3: So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK
Mục tiêu: HS nắm được các tính chất của 2 loại phản xạ, từ đó nhận biết chính xác các phản xạ trong thực tế. (10 phút)
Tổ chức của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập bảng 52.2
- GV treo bảng phụ 52.2, gọi HS lên bảng hoàn thành.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
+ Phản xạ không điều kiện: bền vững, số lượng hạn chế.
+ Phản xạ có điều kiện: được hình thành trong dời sống (qua học tập, rèn luyện), có tính chất cá thể, không di truyền, trung ương nằm ở vỏ não.
? Nêu mối quan hệ giữa PXKĐK và PXCĐK?
- HS dựa vào kiến thức mục I và II, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập.
- Đại diện nhóm lên làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Sửa lại cho đúng với đáp án GV đã chữa

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_8_hoc_ki_2_tuan_25_nam_hoc_2019_202.doc