Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 30 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

ÔN TẬP

—˜«™–

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

  1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

   *Kiến thức:

       Nắm vững kiến thức của từ chương VI đến chương X.

   *Kĩ năng:

       Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.

   *Thái độ:

       Nghiêm túc, cẩn thận.

  2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

        Năng lực tự học.

II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

  *Giáo viên:

       Tư liệu ôn tập, đáp án đề cương.

  *Học sinh: 

       Ôn tập kiến thức từ chương VI đến chương X.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

  1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (01 phút)

        Để củng cố lại kiến thức từ chương VI đến chương X và để chuẩn bị tốt cho bài thi học kì II các em sẽ sang tiết ôn tập hôm nay.

  2. Hoạt động hình thành kiến thức:

*Hoạt động 1: Phần tự luận (44 phút)

  Mục tiêu: Nắm vững kiến thức của từ chương I đến chương III phần tự luận.

doc 7 trang Hòa Minh 13/06/2023 4080
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 30 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 30 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Giáo án môn Sinh học Lớp 8 - Học kì 2 - Tuần 30 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
*GV đặt câu hỏi cá nhân học sinh, quan sát tranh ảnh liên quan, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời:
Câu 1. Những vitamin nào tan trong dầu và những vitamin nào tan trong nước? Nêu vai trò của vitamin A, D, E, C, B1, B2, B6, B12.
Câu 2. Khẩu phần là gì? Cho biết nguyên tắc lập khẩu phần.
Câu 3. Bày tiết là gì? Trình bày cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
Câu 4. Da có cấu tạo như thế nào? Da có chức năng gì?
Câu 5. Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng. Phân biệt chức năng cuả hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. 
Câu 6. Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não, Não trung gian và tiểu não.
*HS nhớ lại kiến thức, quan sát lại một số tranh ảnh có liên quan trả lời được những câu hỏi giáo viên đưa ra, YCHS trả lời được nội dung ở từng câu như ở phần kết luận:
*Kết luận:
Câu 1. Những vitamin nào tan trong dầu và những vitamin nào tan trong nước? Nêu vai trò của vitamin A, D, E, C, B1, B2, B6, B12.
 *Vitamin tan trong d...hức năng cuả hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. 
*Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên:
 - Bộ phận trung ương: Gồm não bộ và tủy sống.
 - Bộ phận ngoại biên: Gồm dây thần kinh và hạch thần kinh.
 *Phân biệt:
HỆ THẦN KINH VẬN ĐỘNG
HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG
 Hệ thần kinh vận động liên quan
đến hoạt động của cơ vân là những hoạt động có ý thức.
 Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản, là những hoạt động không có ý thức.
Câu 6. Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não, Não trung gian và tiểu não.
 *Trụ não:
 - Cấu tạo: Trụ não cấu tạo cũng như tủy sống, chất trắng ở ngoài và chất xám ở trong. 
 + Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám.
 + Chất xám tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát các dây thần kinh não.
 *Chức năng:
 - Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.
 - Dẫn truyền xung thần kinh gồm: các đường dẫn truyền lên (cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động).
 *Não trung gian:
 - Cấu tạo: Gồm đồi thị và vùng dưới đồi. 
 + Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.
 + Vùng dưới đồi chứa các nhân chất xám.
 - Chức năng: Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
 *Tiểu não:
 - Cấu tạo: Tiểu não cũng gồm hai thành phần chất trắng và chất xám.
 + Chất xám làm thành các vỏ tiểu não và nhân.
 + Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh.
 - Chức năng: Phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.
Câu 7. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện. Làm bài tập bảng 52. 1 SGK trang 166.
 *Phân biệt:
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
 Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, ... TUYẾN YÊN TIẾT:
1. Kích tố chống đái tháo nhạt 
(DAH)
Thận
Giữ nước
(chống đái tháo nhạt)
2. Ôxitôxin (OT)
Dạ con, tuyến sữa
Tiết sữa, co bóp tử cung lúc đẻ
Câu 10. Cho biết chức năng biết chức năng của tuyến tụy.
 Tuyến tụy là một tuyến pha vừa thực hiện chức năng ngoại tiết (tiết dịch tiêu hóa biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng), vừa thực hiện chức năng nội tiết (tiết hoocmon để điều hòa một số quá trình sinh lí và duy ổn định môi trường trong cơ thể) 
Câu 11. Cho biết vai trò của các hoocmôn tuyến tụy.
 - Hoocmôn insulin làm giảm lượng đường trong huyết khi đường huyết tăng.
 - Hoocmôn glucagôn làm tăng lượng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm. 
=> Nhờ hoạt động đối lặp của hai loại hoocmôn trên mà lượng đường trong máu luôn được ổn định. 
 3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): 
 4. Hoạt động vận dụng kiến thức:
 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...
Ngày soạn: 
Ngày giảng: 
Tuần: 30
Tiết: 58
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 *Kiến thức: 
 Nắm vững kiến thức trong chương trình học kì II:
 *Kĩ năng: 
 Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận.
 *Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.
 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 
 - GV: Đề kiểm thi, đáp án, ma trận.
 - HS: Giấy kiểm tra, viết, thước, giấy nháp.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1. Nội dung kiểm tra:
2. Ma traän vaø ñeà kieåm tra : (keøm theo)
3. Ñaùp aùn vaø thang ñieåm: (keøm theo)
IV. Toång keát:
 (a) Nhaän xeùt:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_8_hoc_ki_2_tuan_30_nam_hoc_2019_202.doc