Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021
Bài 19:
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a. Kiến thức
- Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa.
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) " ARN " prôtêin " tính trạng.
b. Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
c. Thái độ
- Học sinh hiểu hơn về gen từ đó có thái độ yêu thích bộ môn
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực đọc hiểu, tự học.
- Năng lực giải thích hiện tượng, trình bày, trao đổi thông tin.
- Năng lực thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm.
II. CHUẨN BỊ.
GV :Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK.
HS : Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021

c tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): Thời lượng: 2 phút a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của hs Sản phẩm hoạt động của học sinh: - GV: Giới thiệu ? GV viết sơ đồ Gen (ADN) " ARN " prôtêin " tính trạng. ? Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì? - HS: Lắng nghe Theo dõi SGK c) Kết luận của GV: HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Kiến thức 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin (16’) a) Mục đích của hoạt động: Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm hoạt động của học sinh: - GV thông báo: gen mang thông tincấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, rôtêin lại hình thành ở tế bào chất. ? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó ? - GV yêu cầu HS quan sát H 1...của HS Sản phẩm hoạt động của học sinh: - GV: Dựa vào quá trình hình thành ARN, quá trình hình thành của chuỗi aa và chức năng của prôtêin " sơ đồ SGK. - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3, nghiên cứu thông tin SGK thảo luận câu hỏi: ? Giải thích mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2,3? ? Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ? ? Vì sao con giống bố mẹ? - GV nhận xét à hoàn thiện cho HS - Đọc ghi nhớ SGK. - Nghe - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức chương III để trả lời. - Rút ra kết luận. - Một HS lên trình bày bản chất mối liên hệ gen " tính trạng. - Lớp nhận xét - Nghe, nhớ và tự rút ra kết luận cho bản thân. - Đọc II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng + Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN. + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin. + Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể. - Bản chất mối liên hệ gen " tính trạng: + Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng. * Ghi nhớ ( SGK_59) c) Kết luận của GV: Mối quan hệ giữa Gen và Tính trạng: Trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các ribônuclêôtit trên mạch ARN. Trình tự sắp xếp các ribônuclêôtit của ARN lại quy định trình tự các axit amin trong chuỗi pô li peptit (cấu trúc bậc 1 của prôtêin). Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, sau đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm. Thời lượng: 3 phút a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của hs Sản phẩm hoạt động của học sinh: - Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên sơ đồ. - Nêu bản chất mỗi quan hệ giữa gen (ADN) và tính trạng. Trả lời c) Kết luận của GV: HĐ4: Hoạt động vận dụng mở rộng. Thời lượng: 2...4’) ? Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN ? 3. Bài mới HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): Thời lượng: 2 phút a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của hs Sản phẩm hoạt động của học sinh: - GV: Giới thiệu Chúng ta đã nghiên cứu cấu tạo cũng như cấu trúc không gian và chức năng của: ADN, ARN, Prôtêin. Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ quan sát cấu trúc không gian của phân tử và lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. - HS: Lắng nghe Theo dõi SGK c) Kết luận của GV: HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Kiến thức 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND (16’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN. Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN. b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm hoạt động của học sinh: - GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử ADN, thảo luận: ? Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit? ? Chiều xoắn của 2 mạch? ? Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn? Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn? ? Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp? - GV gọi HS lên trình bày trên mô hình. - GV nhận xét à hoàn thiện lại cho HS - GV hướng dẫn HS chiếu mô hình ADN lên màn hình. ? Yêu cầu HS so sánh hình này với H 15 SGK. - HS quan sát kĩ mô hình, vạn dụng kiến thức đã học và nêu được: + ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải. + Đường kính 20 Ao, chiều cao 34 Ao gồm 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn. + Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nghe, nhớ - 1 vài HS dùng nguồn sáng phóng hình chiếu của mô hình ADN lên 1 màn hình như đã hướng dẫn. - HS quan sát hình, đối chiếu với H 15 và rút ra nhận xét. c) Kết luận của GV: KT2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND (14’) a) Mục đích của hoạt động: Rèn thao tác lắp
File đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_10_nam_hoc_2020_2021.doc