Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021

Bài 22. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.

a. Kiến thức 

- Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST.

- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST.

b. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát và thu nhận thông tin.

c. Thái độ

- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực đọc hiểu, tự học.

- Năng lực giải thích hiện tượng, trình bày, trao đổi thông tin.

- Năng lực thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm.

II. CHUẨN BỊ.

  - GV: Tranh phóng to hình 22 SGK.

  - HS: Xem bài trước ở nhà

doc 9 trang Hòa Minh 03/06/2023 2900
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021

Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021
động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): 
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- GV: Giới thiệu một dạng khác của đột biến di truyền nữa là đột biến NST.Đột biến NST có 2 loại là đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST . Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu đột biến cấu trúc NST. 
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: Ghi tựa bài
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Đột biến cấu trúc NST là gì? (14’) 
a) Mục đích của hoạt động: HS nắm được đột biến cấu trúc nhiểm sắc thể là gì.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H 22 và hoàn thành phiếu học tập.
- Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn, màu thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi. Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên...tự nghiên cứu thông tin SGk và nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ cấu trúc NST.
- Nghe nhớ 
- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức.
- Nghe nhớ và hiểu thêm.
- Đọc
II. Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
- Nguyên nhân: chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người.
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật 
- Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó.
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.
* Ghi nhớ SGK_66
c) Kết luận của GV: Kết luận: 
- Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trongvà ngoài cơ thể làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người.
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó, làm thay đổi dạng protein
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm.
Thời lượng: 3 phút
a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm hoạt động của học sinh:
? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm những dạng nào?K-G
- GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột biến chuyển đoạn.
1 vài HS phát biểu ý kiến.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe và tiếp thu kiến thức.
 Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc NST; gồm các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
c) Kết luận của GV: Mất đoạn , lặp đoạn , đảo đoạn , chuyển đoạn .
HĐ4: Hoạt động vận dụng mở rộng.
Thời lượng: 3 phút
a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 ... Bài mới
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): 
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- GV: Giới thiệu GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST như SGK: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST.
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: Ghi tựa bài.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Hiện tượng dị bội (15’)
a) Mục đích của hoạt động: HS Nắm được hiện tượng dị bội thể.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về: 
? Thế nào là cặp NST tương đồng?
? Bộ NST lưỡng bội, đơn bội?
- GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2 SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở người, cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi như thế nào so với các cặp NST khác?
- Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên cứu mục I để trả lời câu hỏi:
? Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị thay đổi và thay đổi như thế nào?
? Quả của 12 kiểu cây dị bội khác nhau về kích thước, hình dạng và khác với quả của cây lưỡng bội bình thường như thế nào?
- Từ các VD trên, xây dựng cho HS khái niệm:
? Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội thể?
?Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?
- 1 vài HS nhắc lại các khái niệm cũ.
- HS quan sát hình vẽ và nêu được:
+ Hình 29.1 cho biết ở người bị bệnh Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp khác chỉ có 2 NST.
+ Hình 29.2 cho biết người bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST.
- HS tìm hiểu khái niệm.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
I. Hiện tượng dị bội.
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.
- Các dạng:
+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).
+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đ

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_12_nam_hoc_2020_2021.doc