Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
Biết vận dụng được nội dung của qui luật phân li và phân li độc lập để giải các bài tập, thông qua đó HS giải thích được qui luật di truyền của Menđen. HS viết được thành thạo 6 sơ đồ lai về 1 cặp tính trạng đơn giản từ P đến F2.
Kĩ năng- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
Thái độ- GD ý thức cẩn tận cho HS trong quá trình làm bài tập di truyền.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu.
-Năng lực giải thích một số trường hợp thực tế gặp phải.
-Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ và bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp. 2phut
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
? Nhắc lại kết quả TN lai 1 cặp tính trạng và 2 cặp tính trạng của Menđen?
? Nội dung của qui luật phân li độc lập?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021

1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): Thời lượng: 2 phút a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của hs Sản phẩm hoạt động của học sinh: - GV: Giới thiệu Sơ lược về menden đồng thời cho HS nhận dạng 2 loại bài tập - HS: Lắng nghe Theo dõi SGK c) Kết luận của GV: . HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Kiến thức 1: Bài tập về lai một cặp tính trạng 10 phút Mục tiêu : Biết vận dụng được nội dung của qui luật phân li và phân li độc lập để giải các bài tập, thông qua đó HS giải thích được qui luật di truyền của Menđen. HS viết được thành thạo 6 sơ đồ lai về 1 cặp tính trạng đơn giản từ P đến F2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm của học sinh - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận: - GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu gen và kiểu h...của qui luật phân li và phân li độc lập để giải các bài tập, thông qua đó HS giải thích được qui luật di truyền của Menđen. HS viết được thành thạo 6 sơ đồ lai về 1 cặp tính trạng đơn giản từ P đến F2. Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS Sản phẩm của học sinh - GV dưa bài tập yêu cầu HS hoàn thành dựa vào cách giải mà GV đã hướng dẫn. A.VD5: Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phân với cây thuần chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau (HS tự giải). VD6: Bài tập 5 (trang 23) F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục " Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ: 1 vàng) (3 tròn: 1 bầu dục) " P thuần chủng về 2 cặp gen " Kiểu gen P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn) Đáp án d. Hs làm theo sự gợi ý của GV * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập " căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) " F1 dị hợp về 2 cặp gen " P thuần chủng 2 cặp gen. F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1)"P: AaBbxAabb F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1)"P: AaBbxaabb hoặc P: Aabb x aaBb Kết luận Dạng 1: Biết P " xác định kết quả lai F1 và F2. * Cách giải: - quy ước gen " xác định kiểu gen P. - Lập sơ đồ lai - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F. Xác định kiểu gen của P Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con " xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P. HĐ3: Hoạt động vận dụng mở rộng. Thời lượng: 5 phút a) Mục đích c... cặp NST tương đồng; Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ. 5 phút Chọn câu trả lời đúng:( GV sử dụng bảng phụ) 1. Ở người, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a). Bố mẹ đều mắt nâu con có người mắt nâu, có người mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào? a. AA x Aa b. Aa x Aa c. Aa x aa d. AA x aa 2. Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất? a. AABB x AaBb b. AAbb x Aabb c. AABB x AABb d. Aabb x aabb Mở bài . 3. Bài mới HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): Thời lượng: 2 phút a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của hs Sản phẩm hoạt động của học sinh: ? Gen là gì? Gen nằm trên NST. Vậy NST là gì và nó có đặc điểm cấu tạo, CN như thế nào? Ta sẽ n/cứu bài hôm nay. - HS: Lắng nghe Theo dõi SGK c) Kết luận của GV: . HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Kiến thức 1 : Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể. 15 phút Mục tiêu: Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài thể hiện ở số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST . Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm của HS ? Trong tế bào sinh dưỡng và G gen tồn tại như thế nào? - HS theo dõi ghi nhớ thông tin. - HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát tranh đối chiếu hình 8.1 trả lời các câu hỏi - GV đưa ra khái niệm về NST và NST có vai trò mang gen. ? Vậy NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử? - GV treo tranh: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa. - Yêu cầu HS đọc £ mục I, quan sát H 8.1 để trả lời câu hỏi: HS trả lời, HS khác bổ sung. + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng. + Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng. + 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước. + Bộ NST chứa cặp NST tương đồng " Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội). + Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng " Số NST giảm đi một nử
File đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_nguyen_d.doc