Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021

Bài 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I. MỤC TIÊU:

   1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.

   Kiến thức: - Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.

   - Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan.

     - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.

Kỹ năng: - Phát triển tư duy thực nghiệm – quy nạp.

Thái độ: Giáo dục cho học sinh hiểu được vai trò của ruồi giấm

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực đọc hiểu, tự học.

- Năng lực giải thích hiện tượng, trình bày, trao đổi thông tin.

- Năng lực thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm.

II. CHUẨN BỊ: 

+GV : Tranh (GV tự vẽ): Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết.

+ HS : Chuẩn bị bài

doc 9 trang Hòa Minh 03/06/2023 4840
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021

Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021
ằng sinh con trai, gái do người mẹ quyết định có đúng không?
? Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai:
F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn
	AaBb aabb
3. Bài mới:
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): 
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm cua hs
- GV: Giới thiệu
Tại sao Mocgan lại chọn Ruồi giấm làm đối tượng cho thí nghiệm của mình. Trong trường hợp các gen phân li độc lập, kết quả phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau. trong trường hợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ cho tỉ lệ như thế nào? 
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay..
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Thí nghiệm của Moocgan (25’)
a) Mục đích của hoạt động: Mô tả và giải thích được TN của Mocgan
b) Cách thức tổ c...ái: đen, cụt
FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
3. Giải thích:
- F1 được toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt. Nên F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv)
- Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt. Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của FB. Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi đực quyết định. FB có 2 kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy " Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST.
- Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
4. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết.
c) Kết luận của GV: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
Kiến thức 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết (10’)
a) Mục đích của hoạt động: HS hiểu được ý nghĩa của di truyền liên kết
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm của học sinh:
- GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8 nhưng tế bào có khoảng 4000 gen.
? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
? So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết?
? ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhiều gen.
- Trả lời
- HS căn cứ vào kết quả của 2 trường hợp và nêu được: nếu F2 phân li độc lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền liên kết thì không.
- Đọc
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NST rất nhiều nên một NST phải mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội).
- Di truyền..., tự học.
- Năng lực giải thích hiện tượng, trình bày, trao đổi thông tin.
- Năng lực thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm.
II. CHUẨN BỊ.
+ GV: - Tranh NST ở chu kỳ tế bào.
- Tranh các kỳ nguyên phân.
- Ảnh chụp NST ở hành tây.
+ HS: - Giấy bút để vẽ hình dạng NST
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
? Kiểm tra câu hỏi 1 sgk.
? Gọi HS lên làm bài tập 3.
3. Bài mới
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): 
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- GV: Giới thiệu Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? 
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: . Trong tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành nhận dạng hình thái NST ở các kì qua tranh ảnh.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
a) Mục đích của hoạt động: Quan sát hình thái NST (30')
Mục tiêu: HS biết cách sử dụng kiến hiển vi quan sát hình dạng NST các kỳ.
b) Cách thức tổ chức hoạt động: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
1. GV nêu yêu cầu của buổi thực hành.
2. GV hướng dẫn HS cách sử dụng kính hiển vi:
+ Lấy ánh sáng: Mở tụ quan, quay vật kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gương hướng ánh sáng khi nào có vòng sáng đều, viền xanh là được.
+ Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm. Nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên đến khi ảnh xuất hiện. Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nết. Khi cần quan sát ở vật kính lớn hơn chỉ cần quay trực tiếp đĩa mang vật kính ấu vào vị trí làm việc.
+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở thời kì khác nhau. Cần nhận dạng NST ở các kì trên tiêu bản.
3. Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát được, giữ ý thức kỉ luật (không nói to).
4. GV chia nhóm, phát dụng cụ thực hành: mỗi nhóm 1 kính hiển vi và một hộ

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_7_nam_hoc_2020_2021.doc