Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

Bài 15: ADN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a. Kiến thức

- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và hình dạng của nó.

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn , F. Crick.

b. Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

c. Thái độ

- Học sinh biết thêm về AND và số lượng gên trong cơ thể

2.  Phẩm chất , năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực hợp tác.

II. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 15  SGK.

- Mô hình phân tử ADN.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: 

2. Kiểm tra bài cũ: 

doc 9 trang Hòa Minh 03/06/2023 2900
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021
 ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử.
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: .
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Cấu tạo hoá học của phân tử ADN (15')
a) Mục đích của hoạt động: 
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
Sản phẩm của học sinh:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo hoá học của ADN?
? Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
- Yêu cầu HS đọc lại thông tin, quan sát H 15, thảo luận nhóm và trả lời:
? Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
- GV nhấn mạnh: cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại nuclêôtit khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng và đặc thù.
- HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu được câu trả lời, rút ra kết luận.
+ Vì ADN do nhiều đơn phân cấu tạo nên.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời.
+ Tí...ận, trả lời câu hỏi.
+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp: A - T; G - X ( nguyên tắc bổ sung)
+ HS vận dụng nguyên tắc bổ sung để xác định mạch còn lại.
- HS trả lời dựa vào thông tin SGK.
- Đọc
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn cao 34 Ao gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 Ao
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung.
- Hệ quả nguyên tắc bổ sung:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
A = T; G = X 
 A+ G = T + X
(A+ G): (T + X) = 1.
* Ghi nhớ (SGK_46)
c) Kết luận của GV: Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục trưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro (theo NTBS) tạo thành từng cặp A liên kết với T và ngược lại; G-X và ngược lại. Vì vậy khi biết trình tự sắp xếp của các đơn phân của 1 mạch có thể biết được trình tự sắp xếp của các đơn phân của mạch kia.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm.
Thời lượng: 15 phút
a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm của học sinh:
 Cho HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
Trả lời
c) Kết luận của GV: 
HĐ4: Hoạt động vận dụng mở rộng.
Thời lượng: 15 phút
a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm của học sinh:
Bài tập: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1 = 150;
G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượn...ịnh tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu cấu trúc không gian của phân tử ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù?
Đáp án: + Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải. 
+ Mỗi vòng xoắn cao 34 Ao gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 Ao 
+ Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung. 
+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần các loại nuclêôtit. 
+ Các sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng. 
3. Bài mới
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ): 
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
 Sản phẩm của học sinh:
- GV: Giới thiệu
Theo NTBS A liên kết với T, G liên kết với X, nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung 2 mạch đơn => Chính là quá trình nhân đôi của ADN. Vậy bản chất của nó như thế nào.
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: .
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? (10’)
a) Mục đích của hoạt động: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN. 
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm của học sinh:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu? vào thời gian nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu hỏi:
? Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?
? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN?
? Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp
? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN diễn ra như thế nào?
? Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
? Quá trình tự nhân đôi ADN diễ

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_8_nam_hoc_2020_2021.doc