Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020

Bài 16 : ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I. Mục tiêu: 

1.Kiến thức , kỹ năng, thái độ

- Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp. 

- Kĩ năng: Học sinh biết được ƯC, BC của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê rồi tìm phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp

- Thái độ: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng suy luận, tính toán.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :

-Năng lực đọc – hiểu : Đọc , phân tích bài toán

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề : Đặt câu hỏi để giải quyết bài toán , từ đó đưa ra cách giải, Đãm bảo tính toán cẩn thận, chính xác
- Năng lực tính toán trình bày và trao đổi thông tin : Tính toán ra kết quả bài toán, trình bày trước lớp

II. Chuẩn bị:

1. GV: Thước thẳng, phấn màu

2. HS: Sgk, thước thẳng

 

doc 11 trang Hòa Minh 09/06/2023 2380
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020

Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020
lên bảng .
-	Nêu cách tìm ước của một số.
-	Tìm Ư(4), Ư(6) và tìm các phần tử vừa thuộc Ư(4) vừa thuộc Ư(6).
-	Nêu cách tìm bội của một số.
-	Tìm B(4), B(6) và tìm các phần tử vừa thuộc B(4) vừa thuộc B(6).
3. Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
MĐ : Tạo sự tò mò hứng thú cho hs
ĐVĐ : Các em quan sát 2 bài tập trên, các em thấy các phần tử khi tìm Ước và bội của 2 số 4 và 6 có phần tử nào chung hay không ? như vậy ta nói chúng là ước chung, bội chung của hai số đó
Hoạt động 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
MĐ: Biết được khái niệm và cách tìm ước và bội chung của hai hay nhiều số
*Kiến thức 1:Ước chung.
Giáo viên cho học sinh quan sát phần KTBC.
Giới thiệu các số là ước chung của 4 và 6.
=> Khái niệm về ƯC của hai hay nhiều số.
Vậy x thuộc ƯC (a, b) khi nào ?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1
Trong mỗi trường hợp học sinh phải giải thích (dựa vào khái niệm để giải thích).
a/ Đúng vì ?
b/ Sai vì... 5; c 7 và c 11 => c ..
Bài 136:
 B = 
 A= 
Hoạt động 4: vận dụng và mở rộng 
MĐ: Vận dụng kiến thức tìm ước chung của hai số mở rộng thêm tìm 3, 4 số
BT: Tìm ước, bội chung của các số sau: a) ƯC(8,24,50) b) BC(3,4,8)
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
MĐ: Xác định nhiệm vụ sau giờ học
-Giáo viên tiếp tục hướng dẫn bài 136/ A B = M = {thuộc cả A lẫn B}
 A B Mọi phần tử của A đều là phần tử của B.
- Làm các bài tập 134, 136, 137, 138.
- Chuẩn bị trước bài học 17:
. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
. Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (3 phút)
- GV cho hs nhắc lại ĐN về ước và bội chung, nếu cách tìm?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
- Tuần : 11	- Ngày soạn : 13/10/2018 
- Tiết : 32	- Ngày dạy :
LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu: 
1.Kiến thức , kỹ năng, thái độ
- Kiến thức: Học sinh được củng cố các kiến thức về ƯC và BC của hai, nhiều số
- Kĩ năng: Rèn luyên tìm ƯC, BC, tìm giao của hai tập hợp
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẫn thận, tập suy đoán.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :
-Năng lực đọc – hiểu : Đọc , phân tích bài toán
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề : Đặt câu hỏi để giải quyết bài toán , từ đó đưa ra cách giải, Đãm bảo tính toán cẩn thận, chính xác
- Năng lực tính toán trình bày và trao đổi thông tin : Tính toán ra kết quả bài toán, trình bày trước lớp
II. Chuẩn bị:
1. GV: Thước thẳng, phấn màu
2. HS: Sgk, thước thẳng, BT về nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (8’)
-	Ước chung của hai hay nhiều số là gì ?
-	8 ƯC (24, 30) đúng hay sai? Vì sao?
-	Tìm Ư(8), Ư(12), ƯC (8, 12)....của 12 và 30.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
- Tuần : 11	- Ngày soạn : 13/10/2018 
- Tiết : 33	- Ngày dạy :
Bài 17 : ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I. Mục tiêu: 
1.Kiến thức , kỹ năng, thái độ
- Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số. Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
- Kĩ năng: Học sinh biết được ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích chúng ra thừa số nguyên tố
- Thái độ: Học sinh biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :
-Năng lực đọc – hiểu : Đọc , phân tích bài toán
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề : Đặt câu hỏi để giải quyết bài toán , từ đó đưa ra cách giải, Đãm bảo tính toán cẩn thận, chính xác
- Năng lực tính toán trình bày và trao đổi thông tin : Tính toán ra kết quả bài toán, trình bày trước lớp
II. Chuẩn bị:
1. GV: Thước thẳng, phấn màu
2. HS: Sgk, thước thẳng, BT về nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: 
HS1:-Tìm Ư(12), Ư(30), ƯC(12, 30).
-	Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12, 30).
HS2: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 24, 84, 180.
Học sinh dưới lớp cùng làm, nhận xét ghi điểm
3. Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
MĐ : Tạo sự tò mò hứng thú cho hs
GV ĐVĐ : Dựa vào bài tập trên GV gợi ý vào bài mới và giới thiệu khái niệm ƯCLN?
Hoạt động 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
MĐ: Biết được ĐN và cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.
*Kiến thức 1: ƯCLN 
Giáo viên cho học sinh quan sát phần KTBC.
ƯCLN của hai hay 

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_lop_6_tuan_11_nam_hoc_2019_2020.doc