Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020

§10  TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I. Mục tiêu:   

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

* Kiến thức: Giúp HS hiểu khái niệm trung điểm của đoạn thẳng là gì? Biết cách vẽ  trung điểm của đoạn thẳng.

* Kĩ năng

- HS biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng.

- HS nhận biết được 1 điểm là trung điểm của đoạn thẳng.

* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính khi đo, vẽ, gấp giấy.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.

- Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận.

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.

II. Chuẩn bị:

- GV: thước thẳng có chia khoảng, compa, sợi dây.

- HS:Thước thẳng, compa

III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 

1. Ổn định lớp:

- Kiểm tra SS lớp.

doc 10 trang Hòa Minh 09/06/2023 6060
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020

Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020
 MB ?
 Giải
Vì điểm M nằm giữa hai điểm A và B nên 
AM + MB = AB
Thay số: 2 + MB = 4
 MB = 4 – 2 = 2 (cm) 
 Vậy MA = MB 
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2’)
MĐ: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
GV giới thiệu bài
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
MĐ: biết được định nghĩa và biết vận dụng trung điểm vào giải bài tập
* Kiến thức 1: Trung điểm của đoạn thẳng (8’)
MĐ: HS hiểu khái niệm trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- GV: Cho HS quan sát H.61 SGK-t124 và giới thiệu điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB là gì?
- M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?
- Có điều kiện M nằm giữa A và B thì tương ứng ta có đẳng thức nào?
- M cách đều A và B thì tương ứng ta có đẳng thức nào?
- Gv chốt lại: Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB = 
- Vậy 1 đoạn thẳng có ... các kiến thực cần ghi nhớ. 
1) Điểm là trung điểm của đoạn thẳng AB Û M nằm giữa A; B và MA = 
2) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì . = .. = 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
MĐ: Củng cố lại nội dung tiết vừa học và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học thuộc và làm bài tập 61, 62, 63, 64, 65 SGK/126
- Ôn tập, trả lời câu hỏi trong SGK trang 126+127 để giờ sau: Ôn tập chương
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
- ? Kiến thức trọng tâm của bài học là gì?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
+ Thái độ học tập của HS.
+ ý thức kỉ luật.
V. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
- Tuần : 12	- Ngày soạn : 18/10/2018 
- Tiết : 34	- Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Học sinh được củng cố các kiến thức về ƯCLN, tìm ƯC thông qua ƯCLN.
* Kĩ năng: 
- Rèn luyên kĩ năng tính toán, phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán có lời giải.
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận,
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, phấn màu
- HS : sgk
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra SS lớp.
2 . Kiểm tra bài cũ: 
 - Nêu cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
 -Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC (126, 210, 90).
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
HĐ 3: Hoạt động luyện tập(38’)
MĐ: Cho hs rèn luyện kĩ nă.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
- Tuần : 12	- Ngày soạn : 18/10/2018 
- Tiết : 35	- Ngày dạy :
Bài 18 : BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: HS hiểu thế nào là BCNN của hai hay nhiều số.
* Kĩ năng:
- HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số .
- HS biết phân biệt được quy tắc tìm BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vân dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản .
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị:
- GV: sgk
- HS: sgk
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra SS lớp.
2 . Kiểm tra bài cũ: 
 Viết các tập hợp: B(4), B(6), BC(4,6)
 3. Dạy bài mới : 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2’)
MĐ: Gây sự tò mò cho HS với nội dung bài mới.
GV Dẫn dắt vào bài mới. 
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
* Kiến thức thứ 1: Bội chung nhỏ nhất (12’)
MĐ: HS hiểu thế nào là BCNN của hai hay nhiều số. 
Bội chung nhỏ nhất :
- Nêu ví dụ : Tìm tập hợp các bội chung của 4 và 6 .
? Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC (4, 6) là số nào ?Vậy BCNN của 4 và 6 là gì ? BCNN của a và b là gì ? BCNN của 2 hay nhiều số là gì ?
GV : Giới thiệu BCNN và ký hiệu .
- Nêu nhận xét về quan hệ giữa BC và BCNN ?
- Nêu vd về tr

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_lop_6_tuan_12_nam_hoc_2019_2020.doc