Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I. Mục tiêu:   

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

* Kiến thức: HS được củng cố khái niệm  BCNN của hai hay nhiều số.

* Kĩ năng: HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các bội chung của hai hay nhiều số.

- HS biết tìm bội chung nhỏ nhất trong một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm bội chung nhỏ nhất trong các bài toán đơn giản.

* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính khi đo, vẽ, gấp giấy.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.

- Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận.

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.

II. Chuẩn bị:

- GV: thước thẳng có chia khoảng, compa, sợi dây.

- HS:Thước thẳng, compa

III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 

doc 8 trang Hòa Minh 09/06/2023 3320
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020

Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020
h lớp:
- Kiểm tra SS lớp.
2 . Kiểm tra bài cũ: 
Chữa bài tập 154 SGK
Yêu cầu hai HS lên bảng chữa.
Nếu HS không làm được GV có thể hướng dẫn
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(0’)
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức(0’)
HĐ 3: Hoạt động luyện tập 
MĐ: Biết áp dụng kiến thức vào giải từng bài tập cụ thể
*Hướng dẫn:
- Số HS lớp 6C có quan hệ gì với 2, 3, 4, 8 ?
- Số HS lớp 6C còn có điều kiện gì ?
- Để tìm các BC(2,3,4,8)
ta làm thế nào ?
*Yêu cầu: 
- HS làm ra giấy nháp theo nhóm và trình bày trên bảng
- Là BC của 2, 3, 4, 8
- Lớn hơn 35 và nhỏ hơn 60.
- Tìm BCNN(2,3,4,8) rồi tìm các bội của nó
- Cử đại diện trình bày và nhận xét chéo giữa các nhóm.
Bài tập 154. SGK
Gọi số HS của lớp 6C là x (HS)
Theo đề Đ thì x BC(2,3,4,8)
Và 35 < x < 60.
BCNN(2,3,4,8) = 24
Lần lượt nhân 24 với 0, 1, 2, 3 ta được các bội chung của 2, 3, 4, 8 là 0, 24, 48, 72.
Vì 35 < x < 60 nên x = 48.
... học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa
* Kĩ năng: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán về thực hiện phép tính, tìm số chưa biết.
* Thái độ: Rèn luyện kĩ năng tính toán cẩn thận, đúng nhanh, chính xác.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.
- Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị:
- GV: thước thẳng có chia khoảng, compa, sợi dây.
- HS:Thước thẳng, compa
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra SS lớp.
2 . Kiểm tra bài cũ: 
Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
	34.32. 3 =
3. Bài mới:
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(0’)
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
*Kiến thức 1: Ôn tập lý thuyết.
MĐ: Nhớ lại kiến thức đã học.
Giáo viên đặt câu hỏi.
Hãy điền vào chỗ để được định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.
Nhận xét, sửa chữa.
Nhận xét, sửa chữa.
Phát biểu bằng lời các tính chất mà học sinh đã nêu.
Học sinh phát biểu.
Học sinh lên bảng trình bày.
Học sinh phát biểu bằng lời.
Học sinh nhận xét.
I. LÝ THUYẾT
1/ Viết dạng tổng quát các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
2/ Luỹ thừa bậc n của a là gì?
Luỹ thừa bậc n của a là của n mỗi thừa số bằng 
an = .(n 0).
a: gọi là ..
n: gọi là ..
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là .
3/ Víêt công thức nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
 am.an = am + n.
 am:an = am – n , (a 0, m n).
4/ Nêu điều kiện để số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
 a = b.k , (k N, b 0).
 Nêu điều kiện để số tự nhiên a trừ được cho số tự nhiên b
 a b.
HĐ 3: Hoạt động luyện tập
MĐ: nhớ lại kiến thức vận dụng vào giải quyết bài tập
Bài tập159
Giáo viên treo bảng phụ.
Gọi hai học sin...? Nhắc lại các kiến thức vừa được ôn tập
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
+ Thái độ học tập của HS.
+ ý thức kỉ luật.
V. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- Tuần : 13	- Ngày soạn : 27/10/2019
- Tiết : 13	- Ngày dạy :
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Hệ thống kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.
* Kĩ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng có chia khoảng, compass để đo, vẽ đoạn thẳng.
* Thái độ: Tiếp tục rèn suy luận và trình bày hình học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.
- Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị:
- GV: thước thẳng có chia khoảng, compa, sợi dây.
- HS:Thước thẳng, compa
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định lớp: Kiểm tra SS lớp.
2 . Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết lại các kiến thức của chương I.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (0’)
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
MĐ: củng cố lại kiến thức đã học trong chương
A: Đọc khái niệm từ hình. 
Ứng với mỗi hình, gv yêu cầu hs nêu kiến thức.
Điểm thuộc đường thẳng.
Ba điểm thẳng hàng.
Đường thẳng qua hai điểm.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Hai đường thẳng song song.
Hia tia đối nhau.
Hai tia trùng nhau.
Đoạn thẳng.
Điểm nằm giửa hai điểm.
Trung điểm của đoạn thẳng.
B : Điền khuyết.
Yêu cầu học sinh dùng phấn lên bảng hoàn chỉnh bài.
Học sinh nhận xét.
a. có một và chỉ có 

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_lop_6_tuan_13_nam_hoc_2019_2020.doc