Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020
Bài 11 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức , kỹ năng, thái độ
- Kiến thức: Học sinh nắm vững dấu hịêu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở của dấu hiệu đó
- Kĩ năng: Vận dụng dấu hiệu để nhận biết nhanh chóng một số, một tổng , một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5
- Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :
-Năng lực đọc – hiểu : Đọc , phân tích bài toán
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề : Đặt câu hỏi để giải quyết bài toán , từ đó đưa ra cách giải, Đãm bảo tính toán cẩn thận, chính xác
- Năng lực tính toán trình bày và trao đổi thông tin : Tính toán ra kết quả bài toán, trình bày trước lớp
II. Chuẩn bị:
1. GV: Thước thẳng, phấn màu
2. HS: Sgk, thước thẳng
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020

cho biết 246 + 30 có chia hết cho 6 không? - Phát biểu tính chất tương ứng. 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn MĐ : Tạo sự tò mò hứng thú cho hs GV ĐVĐ: Chúng ta có thể nhẫm các số chia cho 2 là 0,2,4,6,8,... Vậy Nếu muốn biết số lơn hơn có chia hết cho 2 hay không, vậy ta có dấu hiệu nhận biết về chúng hay ko? Hoạt động 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức MĐ: Bước đầu tìm dấu hiệu, vận dụng dấu hiệu chia hết để biết các số chia hết cho 2, cho 5. *Kiến thức1: Nhận xét mở đầu Phân tích các số có chữ số tận cùng là 0 thành tích trong đó có thừa số là 2 và 5. Có nhận xét gì về số có chữ số tận cùng là 0? Học sinh cho ví dụ và phân tích: 900 = 90.10 = 90.2.5. 570 = 57.10 = 57.2.5. Chia hết cho cả 2 và 5. 1.Nhận xét mở đầu (sgk). * Kiến thức 2: Dấu hiệu chia hết cho 2. Giáo viên yêu cầ học sinh hoạt động nhóm và hòan thành trên bảng nhóm. = 570 + * Số chia hết hay không chia hết cho 2 phụ thuộc hoàn...dụng và mở rộng (’) MĐ : Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để tìm số dư Bài 94: Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5 Số Số dư khi chia cho 2 Số dư khi chia c o 5 813 1 3 264 0 4 736 0 1 6547 1 2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối MĐ: Xác định nhiệm vụ khi về nhà - Học thuộc các dấu hiệu chia hết, vận dụng thạo các dấu hiệu. - Làm các bài tập: 91; 95. - Chuẩn bị tiết luyện tập (chú ý chữ số đầu tiên là 0 thì không có giá trị). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (3 phút) - GV: Hãy nhắc lại dấu hiệu chia hết cho2, cho 5? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... - Tuần : 8 - Ngày soạn : - Tiết : - Ngày dạy : LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1.Kiến thức , kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Học sinh nắm vững các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 - Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho hs. Đặc biệt các kiến trên được áp dụng vào các bài toán thực tế 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : -Năng lực đọc – hiểu : Đọc , phân tích bài toán - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề : Đặt câu hỏi để giải quyết bài toán , từ đó đưa ra cách giải, Đãm bảo tính toán cẩn thận, chính xác - Năng lực tính toán trình bày và trao đổi thông tin : Tính toán ra kết quả bài toán, trình bày trước lớp II. Chuẩn bị: 1. GV: Thước thẳng, phấn màu 2. HS: chuẩn bị bài tập luyện tập . III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (8’) HS1: Chữa bài tập 91. HS2: Chữa bài tập 95. 3. Bài mới : Hoạt động củ...tự nhiên có 2 chữ số Số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau. Mà nó lại chia hết cho 2, vậy chữ số tận cùng là gì? Các chữ số khác nhau. n 5 , vậy c = ? Lưu ý có nghĩa là hai chữ số giống nhau. a có thể là 8 không? => a = 1 và b = 8. Dựa vào dấu hiệu chia hết để làm toán Trả lời các câu hỏi để có đáp án Bài 99: Gọi số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau là . Mà chia hết cho 2 nên chữ số tận cùng có thể là: 2; 4; 6; 8. Nhưng chia cho 5 thì dư 3, vậy số đó là : 88. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối MĐ: Xác định được nhiệm vụ khi ở nhà - Xem lại các bài tập đã làm. - Nắm thật chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 chỉ xét ở số tận cùng). - Xem trước bài học số 12 để xác định: . Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 xét như thế nào? . Khác gì so với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (3 phút) - GV : Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 giống và khác nhau ở điểm nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.. V. RÚT KINH NGHIỆM ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... - Tuần : - Ngày soạn : - Tiết : - Ngày dạy : Bài 12 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9. I. Mục tiêu: 1.Kiến thức , kỹ năng, thái độ - Kiến thức: - Học sinh nắm vững dấu hịêu chia hết cho 3, cho 9; so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. - Kĩ năng: Vận dụng dấu hiệu để nhận biết nhanh chóng một số, một tổng , một hiệu có hay không chia hết cho 3, cho 9. - Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tinh cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : -Năng lực đọc – hiểu : Đọc , phân tích bài toán - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề : Đặt câu hỏ
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_lop_6_tuan_8_nam_hoc_2019_2020.doc