Giáo án môn Vật lí Lớp 9 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
Tiết 43 Bài 39: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
. Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế.
- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể.
. Kỹ năng: Rèn được khả năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.
. Thái độ: Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.
- Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực thực hành thí nghiệm
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Vật lí Lớp 9 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

2 . Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuận bị phần tự kiểm tra ở nhà của HS. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ 3: Hoạt động ôn tập, vận dụng (28’) MĐ: Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế. - GV: Yêu cầu HS đọc các câu hỏi từ câu 10 câu 13. - GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi từ câu 10 câu 13. - GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày câu trả lời - GV: Theo dõi HS ở lớp tiến hành bài làm. - GV: Chuẩn kiến thức trên màn hình. - GV: gọi 3 HS lên cùng trình bày trên bảng, GV theo dõi HS ở lớp tiến hành bài làm. BT 13(Lưu ý: Dành cho HS lớp 9A) - HS: Đọc câu hỏi. - HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. - HS: Theo dõi, nhận xét câu trả lời của các bạn. HS: Nhận xét bài làm của các bạn để sửa N • + II. Vận dụng 10, ...ớng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) MĐ: Củng cố lại nội dung tiết vừa học và chuẩn bị cho tiết học sau - Học trong vỡ ghi kết hợp sgk - Xem trước bài 40 SGK. - Làm bài tập ở sbt - Đọc trước bài tiếp theo IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - ? Kiến thức trọng tâm của bài học là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: + Thái độ học tập của HS. + ý thức kỉ luật. V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... VẬT LÝ 9 Tuần 23 Ngày soạn: 06 /01/ 2020 Ngày dạy: Tiết 44 CHƯƠNG III: QUANG HỌC Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: . Kiến thức: - Hiểu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - Mô tả TN quan sát đường truyền của a/s đi từ không khí sang nước . Kỹ năng: - Biết nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm. - Biết tìm ra quy luật qua một hiện tượng. . Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ. - Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực thực hành thí nghiệm II. Chuẩn bị: * GV: Bình thủy tinh (bình nhựa trong), bình chứa nước sạch, ca mút nước, miếng gỗ p...đến K bị gẫy tại K. 2. Kết luận: sgk/108 3. Một vài khái niệm: - I: Điểm tới, SI là tia tới. - IK là tia khúc xạ. - Đường MN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại điểm tới. - góc SIN là góc tới, kí hiệu r. - Góc KIN là góc khúc xạ kí hiệu : r - Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới 4. Thí nghiệm: C1: tia khúc xạ nằm trongmặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới C2: Phương án TN: thay đổi hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ lớn góc tới, góc khúc xạ 5. Kết luận: SGK/109 C3: N N’ S I K i r P Q * GV giới thiệu: - Các chất khí NO, NO2, CO, CO2, khi được tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất. các chất khí này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất. Do vậy chúng là những tác nhân làm cho Trái Đất nóng lên. - Tại các đô thị lớn việc sử dụng kính xây dựng đã trở thành phổ biến. Kính xây dựng ảnh hưởng đối với con người thể hiện qua: + Bức xạ mặt trời qua kính: Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức xạ mặt trời còn nung nóng các bề mặt nội thất luôn trao đổi nhiệt bằng bức xạ với con người. + Ánh sáng qua kính: Kính có ưu điểm hơn hẳn các vật liệu khác là lấy được ánh sáng phù hợp với thị giác của con người. Chất lượng của ánh sáng trong nhà được đánh giá qua độ rọi trên mặt phẳng làm việc, để có thể nhìn rõ được chi tiết vật làm việc. Độ rọi không phải là càng nhiều càng tốt. Ánh sáng dư thừa sẽ gây ra sáng chói dẫn đến sự căng thẳng, mệt mỏi cho con người khi làm việc, đây là ô nhiễm ánh sáng. - Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của kính xây dựng: + Mở cửa thông thoáng để có gió thổi trên bề mặt kết cấu do đó nhiệt độ trên bề mặt sẽ giảm, dẫn đến nhiệt độ không khí + Có biện pháp che chắn nắng có hiệu quả khi trời nắng gắt. HĐ 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng (8’) MĐ: Củng cố khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức bài học Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường: A. bị hắt trở lại môi trường cũ. B. bị hấp
File đính kèm:
giao_an_mon_vat_li_lop_9_tuan_23_nam_hoc_2019_2020_truong_th.doc