Giáo án môn Vật lí Lớp 9 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
Tiết 47 Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
. Kiến thức:
- Hiểu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này.
- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo cảu 1 vật qua TKHT.
. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm.
- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được, khái quát hoá hiện tượng.
. Thái độ:
- Nhanh nhẹn, nghiêm túc.
- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ.
- Năng lực hợp tác nhóm: nghiên cứu tài liệu, trao đổi thảo luận.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực thực hành thí nghiệm
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Vật lí Lớp 9 - Tuần 25 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

iá quang học, màn để hứng ảnh, cây nến cao khoảng 5cm. - HS: sgk III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) - Kiểm tra SS lớp. 2 . Kiểm tra bài cũ: (4’) Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKHT? 3. Bài mới Họat động của GV Họat động của HS Nội dung HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2’) MĐ: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. GV ĐVĐ: SGK/ Trang 116 HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức thứ 1: Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ (12’) MĐ:Hiểu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này. - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43.2 SGK, đọc thông tin SGK tìm hiểu: + Mục đích thí nghiệm? + Dụng cụ TN? + Các bước tiến hành TN? - GV: Hướng dẫn HS cách lắp ráp thí nghiệm, cách di chuyển màn, vật, các bước tiến hành TN. Lưu ý về tiêu cự của thấu kính f = 12cm. - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu...đoạn nối A'->B' (AB) - GV: Gọi 1, 2 HS lên bảng dựng ảnh. - Tổ chức nhận xét kết quả. - GV: ảnh tạo bởi trong mỗi trường hợp là ảnh thật hay ảnh ảo? Tính chất ảnh? (Lưu ý: Dành cho HS lớp 9A) - GV: Khắc sâu cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. - HS: Trả lời. - HS: Trả lời C4. - HS: Dựng ảnh A'B' trong 2 trường hợp: + d > 2f + d < f - HS: nêu tính chất ảnh. II. Cách dựng ảnh 1. Dựng ảnh của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính hộ tụ ™ Chùm tia sáng phát ra từ S tạo bởi thấu kính hội tụ khúc xạ -> Chùm tia ló hội tụ tại S' -> S' là ảnh của S. C4: Dựng ảnh S' của S qua thấu kính hội tụ 2. Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ C5 : a) b) HĐ 3: Hoạt động vận dụng (8’) MĐ: Củng cố khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức bài học - GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7. - GV: Hướng dẫn C6 Sử dụng tam giác đồng dạng => Tỉ số => A'=?; h'=? - HS: Trả lời C6, C7. C6: a, d = 36cm; f = 12cm; OA' =?; A'B'=? S A'B'F' OIF' (1) S ABO' OIF' (2) Có OI = AB (2) Từ (1); (2) và (3) OA' = 18 cm A'B' = 0,5cm. b, d= 8cm; f=12cm; OA' = ?; A'B' =? S F'A'B' F'OI Có: (1) S OA'B' OAB HĐ4: Hoạt động mở rộng (2’) MĐ: Mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học - GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm của ảnh cảu một vật tạo bởi TKHT. - Cách dựng ảnh. - HS: Đọc ghi nhớ và "có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) MĐ: Củng cố lại nội dung tiết vừa học và chuẩn bị cho tiết học sau - Học trong vỡ ghi kết hợp sgk - Đọc lại phần “Có thể em chưa biết” - Làm bài 43.4 -> 43.6 SBT - Đọc trước bài tiếp theo IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2’) - ? Kiến thức trọng tâm của bài học là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: + Thái độ học tập của HS. + ý thức kỉ luật. V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................................................i TK yêu cầu HS tìm thấy 2 loại TK này có đặc điểm gì? - GV: Kết luận về đặc điểm nhận dạng của thấu kính phân kì. - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 44.1 - GV: Tổ chức các nhóm rút ra kết luận chung -> Kết luận về chùm tia ló ra khỏi thấu kính phân kì. - HS Quan sát, Hiểu được thấu kính phân kì. Trả lời C1, C2. - HS: Quan sát - Trao đổi, thảo luận câu C3. - HS: Mô tả tiết diện thấu kính bằng hình vẽ và kí hiệu thấu kính phân kì. I. Đặc điểm của thấu kính phân kỳ * Quan sát và tìm cách nhận biết C1: Dùng tay Hiểu được độ dày phần rìa so với độ dày phần giữa của TK nếu TK có phần rìa mỏng hơn thì đó là TKHT - Đưa TK lại gần dòng chữ trên trang sách nếu nhìn qua TK thấy hình ảnh dòng chữ to hơn so với dòng chữ đó khi nhìn tựa tiếp thì đó là thấu kính hội tụ - Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn đặt ở xa lên màn hứng, nếu chùm sáng đó hội tụ trên màn thì đó là thấu kính hội tụ. C2: Thấu kính phân kỳ có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngược hẳn với thấu kính hội tụ C3: Chùm tia ló loe rộng ra (phân kì) *Kí hiệu thấu kính phân kì: * Kiến thức thứ 2: Trục chính, quang tâm , tiêu điểm, tiêu cự của TKPK (12’) MĐ: Nắm được trục chính, quang tâm , tiêu điểm, tiêu cự của TKPK - GV: Biểu diễn lại thí nghiệm hình 44.1 SGK ? Tia nào không bị đổi hướng? - GV: Giới thiệu trục chính của TKPK và biểu diễn bằng hình vẽ. - GV: Kết luận. Cho HS quan sát TN. - GV: Nếu kéo dài các tia ló thì chúng có gặp nhau không? - GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm tiến hành TN 44.1 để kiểm tra dự đoán. (Lưu ý: Dành cho HS lớp 9A) - GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả kiểm tra. - GV: Kết luận câu C5. - GV: Yêu cầu HS biểu diễn TN hình 44.1 trên hình 44.3 SGK. - GV: Chỉnh sửa nét vẽ cho HS. Thông báo về hai tiêu điểm F và F' của TKPK. - HS: Quan sát -> Trả lời - HS: Đọc tài liệu và trả lời quang tâm là gì? Tia sáng đi qua quang tâm có đặc điểm gì? - HS: Trả lời dự đoán. - HS: Làm việc theo nhóm. Dùng bút đánh dấu đường truyền của tia sáng
File đính kèm:
giao_an_mon_vat_li_lop_9_tuan_25_nam_hoc_2019_2020_truong_th.doc