Giáo án môn Vật lý Lớp 6 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng.

- Biết được đơn vị đo độ dài.

2. Kĩ năng:

- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.

- Biết cách dùng dụng cụ đo độ dài cho phù hợp với vật cần đo.

- Đo được độ dài của 1 số vật bằng dụng cụ đo độ dài.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế.

- Nghiêm túc trong khi học tập.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: 

- Phương tiện: Thước dây, thước cuộn, thước mét.

- Phương pháp: Tìm và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS, thực hành, trực quan, vấn đáp...

2. Học sinh: 

- Thước cuộn, thước dây, thước mét.

doc 79 trang Hòa Minh 07/06/2023 2580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý Lớp 6 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Vật lý Lớp 6 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018

Giáo án môn Vật lý Lớp 6 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018
uống như trong SGK.
- Nhận xét và chốt lại “Sở dĩ có sự sai lệch đó là vì thước đo không giống nhau, cách đo không chính xác, hoặc cách đọc kết quả chưa đúng.
- Vậy để khỏi tranh cãi, hai chị em cần phải thống nhất điều gì?”. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
- Quan sát.
- Trả lời câu hỏi 
+ Gang tay của 2 chị em không giống nhau.
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau
+ Đếm số gang tay không chính xác
- Lắng nghe, ghi bài
CHƯƠNG I. CƠ HỌC
BÀI 1, 2. ĐO ĐỘ DÀI
HĐ2: Ôn đơn vị độ dài và ước lượng một số độ dài (8’)
- GV: Yêu cầu HS làm C1.
- GV: Yêu cầu HS làm C2, C3 gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận.
- GV: hướng dẫn HS cách ước lượng độ dài cần đo.
- HS: nhớ lại đơn vị đo độ dài và trả lời C1.
- HS: Tiến hành ước lượng theo gợi ý của các câu hỏi C2 và C3.
- Lắng nghe.
I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1. Ôn lại một số đơn vị đo 
độ dài.
C1: Tùy vào HS
2. Ước lượng độ dài.
C2, C3: Tùy vào HS
HĐ3: Đo độ dài (10’)
- GV: Gọi HS k...10.
- HS: Quan sát hình và trả lời.
- Lắng nghe.
IV. VẬN DỤNG:
C7: Hình c đúng.
C8: Hình c đúng.
C9: a) l = 7 cm.
 b) l = 7 cm.
 c) l = 7 cm.
4. Củng cố: (2’)
- GV yêu cầu HS hệ thống kiến thức bài học.
- Cho HS đọc ghi nhớ và "Có thể em chưa biết".
5. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài và làm bài tập của bài 1 và bài 2 trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị bài 3: Đo thể tích chất lỏng.
* RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tuần:
2
BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Ngày soạn: 04/09/2017
Tiết:
2
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết được các dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Biết được cách đo thể tích chất lỏng.
2. Kĩ năng:
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ.
- Đo được thể tích chất lỏng bằng các dụng cụ đo.
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế.
- Nghiêm túc trong khi học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 
- Phương tiện: Bình chia độ, bình tràn, ca đong, can đong.
- Phương pháp: Tìm và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS, thực hành, trực quan, vấn đáp...
2. Học sinh:
- Ấm, ca, can, cốc, bảng 3.1.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút) 
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Câu hỏi: Nêu cách đo độ dài. Tại sao trước khi đo độ dài ta cần phải ước lượng độ dài cần đo?
Làm bài tập 1-2.9 và 1-2.13 trong SBT?
- Đáp án: Cách đo độ dài là:ước lượng độ dài cần đo, chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp, đặt thước dọc theo ...t lại kiến thức.
- GV: Phát dụng cụ cho mỗi nhóm và hướng dẫn HStiến hành đo thể tích của chất lỏng.
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này
- HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi mà Gv đã đưa ra.
- HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi mà Gv đã đưa ra.
- HS : Thảo luận nhóm và hoàn thành C9 trong SGK.
- HS : làm TN và thực hành
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.
C2: - Ca đong: GHĐ: 1l ; ĐCNN: 0,5l
 - can: GHĐ: 5l ; ĐCNN: 1l
C3: Cốc, chai, bát  có ghi sẵn thể tích.
C4: a) 
GHĐ: 100ml; ĐCNN: 5ml
b) GHĐ: 250ml ; ĐCNN: 50ml
c) GHĐ: 300ml ; ĐCNN: 50ml
C5: Ca đong, can, chai, bình chia độ 
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
C6: B
C7: B
C8: a) 70 cm3
b) 51 cm3
c) 49 cm3
* Rút ra kết luận:
C9: a) . thể tích.
b) .GHĐĐCNN
c) . thẳng đứng ..
d) . ngang ..
e) . gần nhất .
3. Thực hành.
a, Chuẩn bị:
- Bình chia độ, chai, lọ, ca đong 
- Bình 1 đừng đầy nước, bình 2 đựng ít nước.
b, Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước chứa trong 2 bình và ghi vào bảng. 
- Đo thể tích của các bình.
* Bảng kết quả đo: 
Vật cần đo thể tích
Dụng cụ đo
Thể tích ước lượng (l)
Thể tích đo được (cm3)
GHĐ
ĐCNN
Nước trong bình 1
..
..
..
...
Nước trong bình 2
..
.
...
...
4. Củng cố: (2 phút)
- GV yêu cầu HS hệ lthống kiến thức bài học.
- HS hệ thống kiến thức bài học.
- GV hệ thống kiến thức bài học.
5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- VN học bài và làm bài tập từ 3.1 đến 3.6 trong SBT.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 4: "Đo thể tích vật rắn không thấm nước".
* RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_vat_ly_lop_6_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_2017_20.doc