Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 22 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
PHẦN II- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích tổng hợp kiến thức.
* Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống sinh vật và các nhân tố sinh thái.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 41.2; 41.2 SGK.
2. Học sinh: Xem nội dung bài mới.
III. Tổ chức hoạt động của học sinh:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3 phút)
Giữa môi trường và các sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qua lại lẫn nhau. Vậy môi trường và sinh vật có mối quan hệ gì? Học sinh trình bày theo hiểu biết, GV tổng hợp. Vào bài.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 22 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

thiết với nhau và tác động qua lại lẫn nhau. Vậy môi trường và sinh vật có mối quan hệ gì? Học sinh trình bày theo hiểu biết, GV tổng hợp. Vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: kiến thức 1: Môi trường sống của sinh vật(15 phút) Mục tiêu: Trình bày khái niệm môi trường sống, Liệt kê các loại môi trường sống. Tổ chức của giáo viên Hoạt động học của học sinh GV viết sơ đồ lên bảng: Thỏ rừng Hỏi: - Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? - GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ. - Môi trường sống là gì? - Có mấy loại môi trường chủ yếu? - GV nói rõ về môi trường sinh thái. - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1. - HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên. - Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.2. - Môi trường là ... bắn, đốt phá làm cháy rừng... - Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian. kiến thức 3: Giới hạn sinh thái Mục tiêu: Trình bày được thế nào là nhân tố sinh thái.(10 phút) Tổ chức của giáo viên Hoạt động học của học sinh - GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi: - Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào? - Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất? - Tại sao trên 5oC và dưới 42oC thì cá rô phi sẽ chết? - GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận. - GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.-? Giới hạn sinh thái là gì? - Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật? - Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng? - GV cho HS liên hệ: Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được. - HS quan sát H 41.2 để trả lời. + Từ 5oC tới 42oC. + 30oC + Vì quá giới hạn chịu đựng của cá. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - HS nghiên cứu thông tin và trả lời. - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định. - Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi. 3/ Hoạt động luyện tập: (5 phút) - Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh. 4/ Hoạt động vận dụng...Khi chuyển một sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu(hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng thay đổi như thế nào? Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Học sinh trả lời, GV tổng kết. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật.(20 phút) Mục tiêu: Nhận định được sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật. Tổ chức của giáo viên Hoạt động học của học sinh - GV đặt vấn đề. - Ánh s¸ng cã ¶nh hëng tíi ®Æc ®iÓm nµo cña thùc vËt? - GV cho HS quan s¸t c©y l¸ nèt, v¹n niªn thanh, c©y lóa, gîi ý ®Ó c¸c em so s¸nh c©y sèng n¬i ¸nh s¸ng m¹nh vµ c©y sèng n¬i ¸nh s¸ng yÕu. Cho HS th¶o luËn vµ hoµn thµnh b¶ng 42.1 - GV chiÕu phim cña 1 vµi nhãm, c¶ líp quan s¸t. - Cho HS nhËn xÐt, quan s¸t minh ho¹ trªn tranh, mÉu vËt. - GV chiÕu kÕt qu¶ ®óng. - HS nghiªn cøu SGK trang 122 + Quan s¸t H 42.1; 42.2. - HS quan s¸t tranh ¶nh, mÉu vËt. - HS th¶o luËn nhãm, hoµn thµnh b¶ng 42.1 vµo phim trong. Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây Những đặc điểm của cây Khi cây sống nơi quang đãng Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà Đặc điểm hình thái - Lá - Thân + Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt + Thân cây thấp, số cành cây nhiều + Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà. Đặc điểm sinh lí: - Quang hợp - Thoát hơi nước + Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh. + Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước. + Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh. + Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của thực vật? - GV nêu thêm: ảnh hưởng tính
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_9_hoc_ki_2_tuan_22_nam_hoc_2019_2020_tr.doc