Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

BÀI 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ

ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I. Mục tiêu:

  1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 

* Kiến thức: 

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt dộ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật.

      * Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên.

      * Thái độ: Yêu thích môn học.

   2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: 

          - Năng lực tự học 

          - Năng lực hợp tác

          - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:

  1. Giáo viên: 

- Tranh phóng to H 43.1; 43.2; 43.3 SGK.

- Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô.

- Bảng 43.1 và 43.2 SGK in vào phim trong.

doc 7 trang Hòa Minh 13/06/2023 4180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 23 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
chức hoạt động của học sinh:
 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (05 phút)
	Có rất nhiều nhân tố sinh thái ảnh hưỡng đến đời sống của sinh vật. Ngoài ánh sáng ra thì còn có nhiệt độ, độ ẩm....Vậy nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưỡng như thế nào đến đời sống sinh vật? Học sinh trình bày ý kiến, GV tổng hợp ý kiến. Vào bài.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật (40 phút)
Mục tiêu: Biết được sự ảnh hưỡng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.
Tổ chức của giáo viên 
Hoạt động học của học sinh
- GV đặt câu hỏi:
- Trong chương trình sinh học ở lớp 6 em đã được học quá trình quang hợp, hô hấp của cây chỉ diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế nào?
- GV bổ sung: ở nhiệt độ 25oC mọt bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn ở 8oC mọt bột ngừng ăn.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1; VD2; VD3, quan sát H 43.1; 43.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?
- VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc...g của độ ẩm lên đời sống sinh vật.
Tổ chức của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
- GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật: thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn, yêu cầu HS:
- Giới thiệu tên cây, nơi sống và hoàn thành bảng 43.2 SGK.
- GV chiếu kết quả của 1 vài nhóm, cho HS nhận xét.
- Nêu đặc điểm thích nghi của các cây ưa ẩm, cây chịu hạn?
- GV bổ sung thêm: cây sống nơi khô hạn bộ rễ phát triển có tác dụng hút nước tốt.
- GV cho HS quan sát tranh ảnh ếch nhái, tắc kè, thằn lằn, ốc sên và yêu cầu HS:
- Giới thiệu tên động vật, nơi sống và hoàn thành tiếp bảng 43.2.
- GV chiếu kết quả 1 vài nhóm, cho HS nhận xét.
- Nêu đặc điểm thích nghi của động vật ưa ẩm và chịu hạn?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc điểm nào của thực vật, động vật?
- Có mấy nhóm động vật và thực vật thích nghi với độ ẩm khác nhau?
- HS quan sát mẫu vật, nêu tên, nơi sống và điền vào tấm trong kẻ theo bảng 43.2.
- HS quan sát mẫu vật, nghiên cứu SGK trình bày được đặc điểm cây ưa ẩm, cây chịu hạn SGK.
- HS quan sát tranh và nêu được tên, noiư sống động vật, hoàn thành bảng 43.2 vào phim trong.
- HS quan sát tranh, nghiêncứu SGK và nêu được đặc điểm của động vật ưa ẩm, ưa khô SGK.
- HS trả lời và rút ra kết luận.
- Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thía thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau.
- Thực vật chia 2 nhóm:
+ Nhóm ưa ẩm (SGK).
+ Nhóm chịu hạn (SGK).
- Động vật chia 2 nhóm:
+ Nhóm ưa ẩm (SGK).
+ Nhóm ưa khô (SGK).
 3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ?
- Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?
 4/ Hoạt động vận dụng: 
- trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.
 5/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
................................................................................................................................................................ì? Đây thuộc loại quan hệ gì?
- GV nhận xét, đánh giá, đưa 1 vài hình ảnh quan hệ hỗ trợ.
- Số lượng các cá thể của loài ở mức độ nào thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ trợ? 
- Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hậu quả ?
- GV đưa ra 1 vài hình ảnh quan hệ cạnh tranh.
- Yêu cầu HS làm bài tập s SGK trang 131.
- GV nhận xét nhóm đúng, sai.
- Sinh vật cùng loài có mối quan hệ với nhau với nhau như thế nào?
- Trong chăn nuôi, người ta đã lợi dụng quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì?
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm, phát biểu, bổ sung và nêu được:
+ Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ, bị gãy.
+ Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn " quan hệ hỗ trợ.
+ Số lượng cá thể trong loài phù hợp điều kiện sống của môi trường.
+ Khi số lượng cá thể trong đàn vượt quá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh cùng loài " 1 số cá thể tách khỏi nhóm (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật.
+ ý đúng: câu 3.
+ HS rút ra kết luận.
+ HS liên hệ, nêu được:
Nuôi vịt đàn, lợn đàn để chúng tranh nhau ăn, sẽ mau lớn.
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể.
- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ; sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn.
+ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn " 1 số tách khỏi nhóm.
Hoạt động 2: Quan hệ khác loài.(17 phút)
Mục tiêu: Biết được giữa các sinh vật cùng loài sẽ có những mối quan hệ nào.
Tổ chức của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin bảng 44, các mối quan hệ khác loài:
- Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối quan hệ giữa các loài?
- Yêu càu HS làm bài tập s SGK trang 132, quan sát H 44.2, 44.3.
- Trong nông, lâm, con người lợi dụng mối quan hệ giữa các loài để làm gì? Cho VD?
- GV: đây là biện pháp sinh học, không gây ô nhiễm môi trường.
- HS nghiên

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_hoc_ki_2_tuan_23_nam_hoc_2019_2020_tr.doc