Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 26 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh
CHƯƠNG III: CON NGƯỜI – DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 53. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
«
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
*Kiến thức:
- Học sinh chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên.
- Từ đó ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng khai thác và thu thập thông tin.
- Kỹ năng thu thập thông tin SGK, quan sát và trình bày 1 vấn đề.
- Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế
- Kỹ năng lắng nghe, hoạt động nhóm.
*Thái độ:
Có ý thức bảo vệ, gìn giữ môi trường sống xung quanh.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 9 - Học kì 2 - Tuần 26 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Đọc trước bài mới. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH: 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (02 phút) Em hãy nêu những hoạt động của con người tác động đến môi trường làm ô nhiễm môi trường? GV tổng hợp ý kiến -> vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức: *Hoạt động 1: Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội (15 phút) *Mục tiêu: *Năng lực hình thành cho HS: Năng lực tự học, năng lực hợp tác. *Cách hoạt động: TỔ CHỨC CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH - GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: ? Thời kì nguyên thuỷ, con người đã tác động tới môi trường tự nhiên như htế nào? ? Xã hội nông nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? ? Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? - HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận và trả lời. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS rút ra kết luận. I. Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã ... - Nghe nhớ và liên hệ. II. Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. *Hoạt động 3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên (08 phút) *Mục tiêu: *Năng lực hình thành cho HS: Năng lực tự học. *Cách hoạt động: TỔ CHỨC CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH - GV đặt câu hỏi: ? Con người đã làm gì để bảo vệ và cỉa tạo môi trường *TÍCH HỢP: Nhiều hoạt động của con người gây hậu xấu tới môi trường như làm biến mất một số loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái... nhưng tác động lớn nhất của con người tới môi trường đó là phá hủy thực vật, từ đó gây xói mòn và thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt...Vì vậy mỗi người trong chúng ta đều phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của mình. - HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện pháp. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nghe GV giảng. - Nghe nhớ và hiểu thêm III. Vai trò của con người trongviệc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên - Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên bằng các biện pháp: + Hạn chế phát triển dân số quá nhanh. + Sử dụng có hiệu quả các nguồn tai fnguyên. + Bảo vệ các loài sinh vật. + Phục hồi và trồng rừng. + Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm. + Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt. 3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (04 phút) Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người (Bảng 53.1) trong đó nhấn mạnh tới việc tàn phá thảm thực vật và khai thác quá mức tài nguyên. 4. Hoạt động vận dụng kiến thức: ( 04 phút) Làm bài tập số 2 (SGK trang 160), tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: IV. RÚT KINH NGHIỆM: ....... ... tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác. - Ô nhiễm môi trường do: + Hoạt động của con người. + Hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch, xác sinh vật thối rữa... *Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm. (25 phút) *Mục tiêu: Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống. *Cách hoạt động: TỔ CHỨC CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. ? Kể tên các chất khí thải gây độc? ? Các chất khí độc được thải ra từ hoạt động nào? - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.1 SGK. - GV chữa bảng 54.1 bằng cách cho HS các nhóm ghi từng nội dung. - GV đánh giá kết quả các nhóm. - GV cho HS liên hệ ? Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí? - GV phân tích thêm: việc đốt cháy nhiên liệu trong gia đình sinh ra lượng khí CO; CO2... Nếu đun bếp không thông thoáng, các khí này sẽ tích tụ gây độc hại cho con người. - GV yêu cầu HS quan sát H 54.2 và trả lời các câu hỏi s SGK trang 163 - Lưu ý chiều mũi tên: con đường phát tán chất hoá học. - GV treo H 54.2 phóng to, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ ở những môi trường nào? - GV bổ sung thêm: với chất độc khó phân huỷ như ĐT, trong chuỗi thức ăn nồng độ các chất ngày một cao hơn ở các bậc dinh dưỡng cao " khả năng gây độc với con người là rất lớn. ? Con đường phát tán các loại hoá chất đó? ? Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? ? Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào? - GV nói về các vụ thảm hoạ phóng xạ. - Cho HS đọc thông tin SGK và điền nội dung vào bảng 54.2. - GV yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bảng. - GV lưu ý thêm: Chất thải rắn còn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho người. ? Nguyên nhân của bệnh tiểu đường là do đâu? ? Nguyên nhân của các bệnh giun sán, sốt rét, tả lị? Phòng tránh bệnh sốt rét? - HS nghiên cứu SGK và trả lời. + CO2; NO2; SO2; CO; bụi... + Các nhà máy, xe
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_9_hoc_ki_2_tuan_26_nam_hoc_2019_2020_tr.doc