Ôn tập Hóa học Lớp 12 - Chuyên đề Este

Câu 1: Cho các chất:   C6H4(OH)2 ,       HO-C6H4-CH2OH ,     (CH3COO)2C2H4 ,           
                                    CH2Cl-CH2Cl ,  HOOC-CH2-NH3Cl ,   CH3-COOC6H5 .  
  Số chất có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2 là 
A. 4 B. 3 C. 5 D. 6

Câu 2: E có công thức phân tử là C4H7O2Cl. E tác dụng với NaOH tạo ra một sản phẩm hoà tan được 
Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.  E có thể có công thức cấu tạo là : 
A. Cl-CH2-COO-C2H5 B. CH3-COO-CH2-CH2Cl. 
C. HCOO-CH2-CH2-CH2Cl D. CH3-COO-CH2-CHCl-CH3. 
Câu 3: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được 
axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là 
A. CH3COO-CH=CH2. B. HCOO-C(CH3)=CH2. 
C. CH2=CH-COO-CH3. D. HCOO-CH=CH-CH3. 

pdf 18 trang Bảo Đạt 25/12/2023 1780
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Hóa học Lớp 12 - Chuyên đề Este", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Hóa học Lớp 12 - Chuyên đề Este

Ôn tập Hóa học Lớp 12 - Chuyên đề Este
g hợp cần chú ý: 
- Nếu este mà có phản ứng tráng gương thì có dạng HCOOR 
- Khi thuỷ phân hoặc xà phòng hoá este tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương, thì 
este có dạng: 
RCOO – CH = CH – R’ ( Một sản phẩm tráng gương ) 
HCOO – CH = CH – R’ ( Các sản phẩm đều có tráng gương ) 
- Khi xà phòng hoá este mà tạo sản phẩm là xeton có dạng: 
RCOO – C = CH – R’ 
 R1 
- Nếu xà phòng hoá este mà sản phẩm là 2 muối có dạng: 
RCOO – C6H5 
- Nếu thuỷ phân hoặc xà phòng hoá este chỉ tạo một sản phẩm duy nhất thì este có cấu 
tạo vòng 
 R – CH – CH2 – CH – R’ 
H2SO4 đặc 
H2SO4 đặc 
 O C = O 
 2 
 = b. neste ( b là số chức este ) 
 Nếu không thoả mãn thì là este của phenol 
 Nếu xà phòng hoá este mà 
 - mmuối ( thu được ) Mkim loại 
 - mmuối ( thu được ) > meste pư thì Mgốc ancol < Mkim loại 
2. Thiết kế và hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm 
Câu 1: Hợp chất có công thức cấu tạo CH3OOCC2H5 có tên gọi là: 
 A. Metylaxetat B. etylaxetat 
 C. Metylpropionat D. Metylet...i axit 1 lần và ancol n lần là: 
A . ' nR(COOR ) B . 
'
n(RCOO) R 
C . 'nR(COO) R D . Tất cả sai. 
 HD giải: CTTQ của axit 1 lần là RCOOH 
 CTTQ của ancol n lần ' nR (OH) 
 nRCOOH + R’(OH)n 
'
n(RCOO) R + nH2O 
 câu B đúng. 
Câu 9: CTTQ của este tạo bởi axit n lần và ancol m lần là: 
A . 'n mn m(R) (COO) (R ) B . 
'
mnR(COO) R 
C . 'm mn n(R) (COO) (R ) D . Tất cả sai. 
 HD giải: CTTQ của axit n lần là nR(COOH) 
 CTTQ của ancol m lần ' mR (OH) 
 mR(COOH)n + nR’(OH)m (R)n(COO)mn (R
’)m + mnH2O 
 câu C đúng. 
Câu 10: Hợp chất C4H6O2 có thể là: 
A . Một axit hay este mạch hở có một liên kết đôi ở mạch cacbon. 
B . Anđehit hai chức no mạch hở. 
C . Hợp chất tạp chức ancol – anđehit mạch hở có một liên kết đôi ở mạch cacbon. 
D . Tất cả đều đúng. 
 HD giải: Tính tổng số liên kết của C4H6O2: 
4 2 2 6
2
2
 Vậy X (mạch hở) có thể có 1nhóm –COO–, một nối đôi 
 2 nhóm –CHO 
 1 nhóm –CHO, 1 nhóm -OH, một nối đôi. 
 câu D đúng. 
Câu 11: Một hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT là C2H4O2. X có thể là: 
CH3 CH COCH2
CH3
CH3 CH3 CH2 COOCH CH3
CH3
CH3 CH COOCH2
CH3
CH3 CH O
CH3
CH2CH3 CH3
H2SO4 đặc 
H2SO4 đặc 
H2SO4 đặc 
 4 
A . Axit no đơn chức mạch hở B . Este no đơn chức mạch hở 
C . Hợp chất tạp chức ancol và anđehit no mạch hở D. Tất cả đều đúng 
 HD giải: Viết tất cả đồng phân có CTPT C2H4O2 
 CH3COOH HCOOCH3 HO – CH2 – CHO 
 câu D đúng. 
Câu 12: Este của axit acrilic và rượu iso – amylic có CTPT là: 
A . C10H18O2 B . C8H14O2 C . C8H16O2 D . C9H16O2 
 HD giải: Axit acrilic là CH2=CH–COOH 
 Rượu iso – amylic là 
 Este của rượu và axit trên là: 
 Vậy CTPT của este trên là C8H14O2 
 câu B đúng. 
Câu 13: Cho 4 hợp chất hữu cơ có CTPT 
 X (C3H8O); Y (C3H4O); Z (C3H6O2); V (C3H4O2) 
 Biết Z, V phản ứng được với NaOH. 
 Y tham gia phản ứng tráng gương được. 
 Y oxi hóa cho ra V 
 Y phản ứng với hiđrô (Ni, 0t ) cho ra X 
 V phản ứng với hiđrô (Ni, 0t ) cho ra Z 
 X, Y, Z, V lần lượt là: 
A . CH3–CHOH–CH3, CH2=CH–CHO, CH...R–COONa 
Vậy este (II) và este (III) khi thủy phân cho duy nhất một sản phẩm. 
 câu C đúng. 
Câu 18: Nhận biết ba este sau: HCOOCH3, HCOOCH=CH2, CH2=CH–COOCH3 bằng 
phản ứng hóa học ta dùng hóa chất theo thứ tự sau: 
A. Dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận đượcCH2=CH–COOCH3, dùng nước brôm nhận 
HCOOCH=CH2, còn lại HCOOCH3. 
B . Dùng nước brôm nhận HCOOCH3, dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận được 
HCOOCH=CH2, còn lại CH2=CH–COOCH3. 
C . A, B đều đúng. 
D . Tất cả sai. 
 HD giải: HCOOCH3, HCOOCH=CH2 đều phản ứng với dung dịch AgNO3/amôniac 
tạo ra kết tủa bạc sáng bóng. 
 HCOOCH=CH2, CH2=CH–COOCH3 đều tác dụng nước brôm nhờ có liên 
kết đôi. 
CH2 CH
OCOCH3
CH2 CH
OCOCH3
CH2 CH
OH
CH2 C O
O
C O
O
CH2
CH2
CH2 CH COOCH3
CH2
R C O
O
R C O
O
H2SO4 đặc 
 6 
 Phương trình minh họa: HCOOCH=CH2 + Br2 HCOOCHBr–CH2Br 
 CH2=CH–COOCH3 + Br2 CH2Br–CHBr–COOCH3 
 Vậy nhận ba este trên theo câu A và B đều đúng. 
 câu C đúng. 
Câu 19: Điều chế poli vinylic người ta thưc hiện bằng cách: 
A . Trùng hợp rượu vinylic. B . Xà phòng hóa PVA 
C . Trùng hợp anđehit axêtic D . Cả ba cách trên. 
 HD giải: Poli vinylic có cấu tạo ( )n 
 Rượu vinylic CH2=CH–OH không tồn tại. 
Người ta điều chế bằng cách: 
 ( )n + nNaOH nCH3COONa + ( )n 
Poli vinylaxêtat (PVA) 
 câu B đúng. 
Câu 20: Thủy tinh hữu cơ (thủy tinh plexiglas) là sản phẩm trùng hợp của: 
A . Este metyl metacrilat B . Axit metacrilic. 
C . Este metyl acrilat D . Tất cả đều sai. 
 HD giải: Thủy tinh hữu cơ (thủy tinh plexiglas) có công thức: ( )n 
Là sản phẩm trùng hợp của este metyl metacrilat. 
 câu A đúng. 
Câu 21: Xét chuỗi biến hóa sau: 
 X 2 0
H O
xóc t¸c, t
  Y 2 0
O
xóc t¸c, t
  Z 0
X
xóc t¸c, t
  vinyl axêtat 
 X chính là: 
A . Axetilen B . Etilen C . Anđehit axêtic D . Axit axêtic. 
 HD giải: Từ vinyl axêtat và từ những điều kiện phản ứng của chuỗi biến hóa ta suy 
ra X là CHCH và Z là CH3COOH. 
 CHCH + H2O 
0
4HgSO ,t CH3CHO 
 (Y) 
 CH3CHO + 12 O2 

File đính kèm:

  • pdfon_tap_hoa_hoc_lop_12_chuyen_de_este.pdf