Ôn tập Vật lí Lớp 10 - Chuyên đề 2: Công và công suất
Câu 1. Một người nhấc một vật có m = 6kg lên độ cao lm rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30m. Công
tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
A. 1680J B. 1860J C. 1670J D. 1250J
Câu 2. Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội nâng tạ có khối lượng 80kg lên cao 60cm trong
t = 0,8s. Trong trường hợp học sinh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
A. 400W B. 500W C. 600W D. 700W
Câu 3. Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban
đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200m thì đạt được vận tốc v = 72km/h. Tính công do lực kéo của
động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường
0,05. Lấy g = 10m/s2.
A. – 200 kJ B. –500kJ C. –300kJ D. –100kJ
tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
A. 1680J B. 1860J C. 1670J D. 1250J
Câu 2. Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội nâng tạ có khối lượng 80kg lên cao 60cm trong
t = 0,8s. Trong trường hợp học sinh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
A. 400W B. 500W C. 600W D. 700W
Câu 3. Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban
đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200m thì đạt được vận tốc v = 72km/h. Tính công do lực kéo của
động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường
0,05. Lấy g = 10m/s2.
A. – 200 kJ B. –500kJ C. –300kJ D. –100kJ
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Vật lí Lớp 10 - Chuyên đề 2: Công và công suất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Vật lí Lớp 10 - Chuyên đề 2: Công và công suất

+ s: là quãng đường di chuyển của vật (m) + α: góc tạo bởi lực F với hướng của độ dời s. c) Chú ý: + cosα > 0 → A > 0 : công phát động. (0° < α < 90°) + cosα < 0 →A < 0 : công cản. (90° < α < 1800) + cosα = 0 → A = 0 : Công thực hiện bằng 0. (α = 90°) + F cùng hướng với hướng của độ dời s: → α = 0° → cosα = I → A = F.s + F ngược hướng vái hướng của độ dời s: α = 180° → cosα = − 1 → A = −F.s 2. Công suất: Các đơn vị đổi cần lưu ý: 1 KW = 1000 W; 1MW =10−6 W 1Wh = 3600J; 1KWh = 3,6.106J; 1HP = 746W; 1CV = 736W + Ngoài ra ta có công thức cứa công suất: A F.s F.v t t + Hiệu suất của máy: H = /A A .100% A/ : Là công có ích; A : Là công toàn phần VÍ DỤ MINH HỌA Câu 1. Một vật có khối lượng 2kg chịu tác dụng của một lực: F = 10(N) có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang một góc: α = 45°. Giữa vật và mặt phẳng có hệ số ma sát µ = 0,2 . Lấy g = 10m/s2 a. Tính công của ngoại lực tác dụng lên vật khi vật dời một quã...ang, vận tốc đều 10,8km/h. Công suất của động cơ lúc là 60kW . Tìm hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường. A. 3 3 B. 2 3 C. 3 4 D. 2 6 Câu 5. Chọn đáp án A Lời giải: Ta có công suất động cơ là: A F.v 1 t Mà lực kéo của vật: F = mgsinα + µmgcosα (2) Từ (1) và (2) ta có: 360.10 1 3 tan v.m.g.cos 33 3 3.2000.10. 2 Chọn đáp án A Câu 6. Một ô tô, khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10m/s, với công suất của động cơ ô tô là 20kW.Tính hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường. A. 0,04 B. 0,06 C. 0,05 D. 0,03 Câu 6. Chọn đáp án C Lời giải: Khi ô tô chuyển động đều, áp dụng định luật II Newton ta có: k msP N F F 0 Chiếu lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta có: k ms k msF F 0 F F và P N 0 N P mg k k ms F F F N mg mg Mà k 20000 2000 F.v F 2000 N 0,05 v 10 4000.10 Chọn đáp án C Câu 7. Một ô tô, khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10m/s, với công suất của động cơ ô tô là 20kW. Sau đó ô tộ tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường 250m vận tốc ô tô tăng lên đến 54 km/h. Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ Ô tô ở cuối quãng đường. Lấy g = 10m/s2. A. 675000(W) B. 345000(W) C. 365000(W) D. 375000(W) Câu 7. Chọn đáp án D Lời giải: Gia tốc chuyển đông của ô tô: 2 2 2 2 2t 0v v 15 10a 0,25m / s 2s 2.250 Áp dụng định luật II Newton ta có: k msP N F F ma (5) Chiếu (5) lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta tìm được: k msF F ma; N P mg → Fk = ma + µmg = 4000.0,25 + 0,05.4000.10 = 3000 (N) Công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường là: k tF .v 3000.15: 45000W. Ta có: 00 v v 15 10 v v at t 20 s a 0,25 Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó: s 250 v 12,5m / s t 20 Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là: kF .v 375000(W) Ch...m) Vậy trong giây thứ tư đã đi được: s = h4 – h3 = 80 −45 = 35(m) Công của trọng lực trong giây thứ tư là: A = .s = mgs = 8.10.35 = 2800(J) Chọn đáp án B BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Câu 1. Một người nhấc một vật có m = 6kg lên độ cao lm rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30m. Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2 A. 1680J B. 1860J C. 1670J D. 1250J Câu 2. Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội nâng tạ có khối lượng 80kg lên cao 60cm trong t = 0,8s. Trong trường hợp học sinh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2 A. 400W B. 500W C. 600W D. 700W Câu 3. Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200m thì đạt được vận tốc v = 72km/h. Tính công do lực kéo của động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường 0,05. Lấy g = 10m/s2. A. – 200 kJ B. –500kJ C. –300kJ D. –100kJ Câu 4. Một thang máy có khối lượng m = 1 tấn chuyên động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2m/s. Tính công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong 5s đầu. Lấy g = 10m/s2. A. 400 kJ B. 500kJ C. 200kJ D. 300kJ Câu 5. Một đoàn tàu có khối lượng m = 100 tấn chuyển động nhanh dần đều từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 2km, khi đó vận tốc tăng từ 15m/s (tại A) đến 20m/s (tại B). Tính công suất trung bình của đầu máy tàu trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát là 0,005. Lấy g = 9,8m/s2. A. 142,4kW B. 122,4kW C. 140,4kW D. 132,4kW Câu 6. Động cơ của một đầu máy xe lửa khi chạy với vận tốc 20m/s cần có công suất p = 800kW . Cho biết hiệu suất của động cơ là H = 0,8. Hãy tính lực kéo của động cơ. A. 14000N B. 8500N C. 32000N D. 12000N Câu 7. Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200000kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 100m so vói tua bin của máy phát điện. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa n
File đính kèm:
on_tap_vat_li_lop_10_chuyen_de_2_cong_va_cong_suat.pdf