Tài liệu ôn tập và thi vào lớp 10 môn Ngữ văn - Nguyễn Văn Toàn

ii- ôn tập về Các biện pháp tu từ:

Các biện pháp chủ yếu: So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)

1.So sánh :

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ : Mặt trời xuống biển như  hòn lửa

                 A                          như     B

So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc à để làm nổi bật  vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi.

         2. ẩn dụ :

         - ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

          Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời àBác có sự tương đồng về công lao giá trị.

         3. Nhân hóa :

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

                     Ví dụ :         Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.

Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cười, nhường nhịn à dự báo số phận êm ấm của nàng Vân.

doc 64 trang Hòa Minh 06/06/2023 7240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập và thi vào lớp 10 môn Ngữ văn - Nguyễn Văn Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập và thi vào lớp 10 môn Ngữ văn - Nguyễn Văn Toàn

Tài liệu ôn tập và thi vào lớp 10 môn Ngữ văn - Nguyễn Văn Toàn
cảm.
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh đợc một lúc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
III : Sự phát triển của từ vựng
1. Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- 2 phơng thức : ẩn dụ, hoán dụ
2. Tạo từ ngữ mới
3. Mợn từ ngữ của nớc ngoài ( Mợn tiếng Hán nhiều nhất)
Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa). Từ “Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)
Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di động 
Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh
V. Thuật ngữ
Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngợc lại.
- Không có tính biểu cảm
Ví dụ : Trờng từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, d chỉ 
VI. Tổng kết 
từ vựng
1. Từ đơn và phức
2. Thành ngữ
3. Nghĩa của từ
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của.
5.Từ đồng âm
...ng thơng quá đi thôi)
IX- Nghĩa tờng minh hàm ý:
1. Nghĩa tờng minh : Đợc diễn đạt trực tiếp ( bằng những từng ngữ trong câu)
 2. Hàm ý : Không đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này.
Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn cơm) Chè đã ngấm rồi đấy ( mời uống chè)
ii- ôn tập về Các biện pháp tu từ:
Các biện pháp chủ yếu: So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)
1.So sánh : 
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
 A nh B
So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc à để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi.
	2. ẩn dụ :
	- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
	 Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời àBác có sự tơng đồng về công lao giá trị.
	3. Nhân hóa : 
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vậtbằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vậttrở nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời.
 Ví dụ : Hoa cời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cời, nhờng nhịn à dự báo số phận êm ấm của nàng Vân.
	4. Hoán dụ : 
	- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Trái tim chỉ n...u tạo cố đinh, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (tơng đơng nh một 1 từ)
Làm cho câu văn thêm hình ảnh, sinh động, tăng tính hình tợng và tính biểu cảm.
Nghĩa của từ
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị.
Dùng từ đúng chỗ, đúng lúc, hợp lý.
Từ nhiều nghĩa
Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tợng chuyển nghĩa
Dùng nhiều trong văn chơng, đặc biệt trong thơ ca.
Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
 Là hiện tợng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc đ nghĩa chuyển)
Hiểu hiện tợng chuyển nghĩa trong những văn cảnh nhất định.
Từ đồng âm
Là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Khi dùng từ đồng âm phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm.
Thờng dùng trong thơ trào phúng.
Từ đồng nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Dùng từ đồng nghĩa và các loại từ đồng nghĩa để thay thế phải phù hợp với ngữ cảnh và sắc thái biểu cảm.
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau.
Dùng trong thể đối, tạo hình tợng tơng phản, gây ấn tợng mạnh, làm cho lời nói sinh động
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng, nghĩa hẹp..)
Sử dụng nghĩa từ ngữ theo từng cấp độ khái quát, tránh vi phạm cấp độ khái quát của từ ngữ.
Trờng từ vựng
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Chú ý cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn ngữ từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh)
Từ mợn
Là những từ vay mợn nhiều từ tiếng của nớc ngoài để biểu thị sự vật, hiện tợng, đặc điểmmà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để diễn đạt.
Mợn từ đúng lúc, đúng chỗ để tăng hiệu quả giao tiếp, biểu đạt.
Từ Hán Việt
Là những từ gốc Hán đợc phát âm theo cách của ngời Việt.
Biết sử dụng từ Hán Việt trong những ngữ cảnh cụ thể (trang trọng, tôn nghiêm)
 Thuật ngữ
Là từ ngữ biểu

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_va_thi_vao_lop_10_mon_ngu_van_nguyen_van_toa.doc