Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4: Các định luật bảo toàn

I. Khí lí tưởng :  
   là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm. 
II. Trạng thái của một lượng khí :  
 Một lượng khí được xác định bởi 3 thông số V, p, T 
* Trong đó : - V : thể tích của lượng khí (m3, cm3, lít. . .) 
- p : áp suất của lượng khí (Pa, at, mmHg. . .) 
- T : nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí (K)
pdf 5 trang Bảo Đạt 25/12/2023 4840
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4: Các định luật bảo toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4: Các định luật bảo toàn

Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4: Các định luật bảo toàn
+ Phương và chiều dựa vào hình vẽ trả lời. 
+ Độ lớn : p = 
2 2
1 2p p 
- Nếu 1 2,p p có p1 = p2 thì p có : 
+ Phương và chiều dựa vào hình vẽ trả lời. 
+ p = 2p1cos 
- Tổng quát khi 1 2,p p khác độ lớn và hợp nhau một góc thì theo 
định lí cosin : 
 p2 = 
2
1p + 
2
2p - 2p1.p2cos( - ) = 
2
1p + 
2
2p + 2p1.p2cos 
p = m v 
1 2
p p p 
- p: động lượng của vật (kgm/s) 
- m: khối lượng của vật (kg) 
- v: vận tốc của vật (m/s) 
1p
2p
p
1p
2p
p
p
1p2p
p1p
2p
1p
2p
p
2 
3. 
Định luật II 
Niutơn 
dạng 2 
Độ biến thiên của động lượng bằng xung lượng của lực tác dụng lên 
vật trong khoảng thời gian đó. F .∆t = ∆ p 
∆ p = 2p - 1p : độ biến thiên động 
lượng (kgm/s) 
∆p = p2- p1 
4. 
Định luật 
bảo toàn 
động lượng 
Tổng động lượng của một hệ cô lập, kín luôn được bảo toàn  hp = const Ph: động lượng của hệ vật. 
5. 
Công 
cơ học 
Công A của lực F thực hiện để dịch chuyển trên một đoạn đường s 
được xác định bởi biểu thức: A = Fscosα 
A = Fs...a động năng 
bằng công của ngoại lực tác dụng 
lên vật, nếu công này dương thì 
động năng tăng, nếu công này âm 
thì động năng giảm; 
3 
∆Wđ =
2
1
m
2
2v - 
2
1
m
2
1v = AF 
* với 
 ∆Wđ = 
2
1
m
2
2v - 
2
1
m
2
1v 
 = 
2
1
m(
2
2v -
2
1v ) 
 là độ biến thiên của động năng. 
9. 
Thế năng 
* Thế năng trọng trường: Wt = mgz 
* Thế năng đàn hồi: Wt = 
2
1
k∆l2. 
 * Đặc điểm thế năng: 
+ Thế năng là một đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm; 
+ Thế năng có tính tương đối, vì toạ độ của vật có tính tương đối, 
nghĩa là thế năng phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc thế năng. 
Wt = mgz 
Wt = 
2
1
k∆l2. 
- Wt: thế năng của vật (J) 
- z: tọa độ tính từ gốc thế năng. 
(m) 
- ∆l: độ biến dạng của vật (m) 
* Lưu ý: Trong bài toán chuyển 
động của vật, ta thường chọn 
gốc thế năng là tại mặt đất, còn 
trong trường hợp khảo sát 
chuyển động của vật trên mặt 
phẳng nghiêng, ta thường chọn 
gốc thế năng tại chân mặt phẳng 
nghiêng. 
* Định lí về độ biến thiên của 
thế năng: 
 ∆Wt = Wt1 – Wt2 = AF 
* ∆l= l2 – l1 (m) 
10. 
Cơ năng 
Cơ năng của vật bao gồm động năng của vật có được do nó chuyển 
động và thế năng của vật có được do nó tương tác. 
W = Wđ + Wt 
* Đơn vị : Jun (J) 
* Cơ năng trọng trường: 
W = 
2
1
mv2 + mgz 
* Cơ năng đàn hồi: 
W = 
2
1
mv2 + 
2
1
k∆l2 
12. 
Định luật 
bảo toàn cơ 
năng 
Cơ năng toàn phần của một hệ cô lập (kín) luôn được bảo toàn. 
 ∆W = 0 hay W = const hay Wđ + Wt = const 
Lưu ý: 
Trong một hệ cô lập, động năng và thế năng có thể chuyển hoá cho 
nhau, nhưng năng lượng tổng cộng, tức là cơ năng, được bảo toàn 
 – Đó cũng chính là cách phát biểu định luật bảo toàn cơ năng. 
W = const 
hay 
∆W = 0 hoặc 
Wđ + Wt = const 
Lưu ý: 
 Trong trường hợp cơ năng 
không được bảo toàn, phần cơ 
năng biến đổi là do công của 
ngoại lực tác dụng lên vật. 
4 
CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHẤT KHÍ 
I. Khí lí tưởng : 
 là chất khí trong đó các phân tử được coi là các ch...0-9 nano 
D 101 Deca p 10-12 pico 
5 

File đính kèm:

  • pdftong_hop_ly_thuyet_mon_vat_li_lop_10_chuong_4_cac_dinh_luat.pdf