Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 11 - Chương 4: Từ trường

1.  Từ trường

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện các lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó. 
Người ta qui ước : hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

2.  Đường sức từ. Tính chất đường sức từ

* Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian, có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó 
* Các tính chất của đường sức từ : 
- Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ. 
- Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
- Chiều của đường sức từ tuân theo qui tắc nắm bàn tay phải và qui tắc vào nam ra bắc 
- Đường sức từ mạnh thì vẽ mau, chỗ đường sức từ yếu thì vẽ thưa. 

pdf 4 trang Bảo Đạt 25/12/2023 2080
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 11 - Chương 4: Từ trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 11 - Chương 4: Từ trường

Tổng hợp lý thuyết môn Vật lí Lớp 11 - Chương 4: Từ trường
 
đều 
Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm, 
các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách 
đều nhau. 
4. 
Cảm ứng 
từ 
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của từ trường tại 
điểm đó, và được đo bằng thương số của : 
F
B
I
* Vectơ cảm ứng từ tại một điểm: 
- Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó. 
- Có độ lớn là 
F
B
I
 (Dây dẫn đặt vuông góc với đường sức) 
F
B
I
- ℓ là chiều dài dây 
dẫn(m) 
- I là cường độ dòng điện 
qua dây dẫn (A) 
- F lực từ tác dụng lên 
dây(N) 
5. 
Từ trường 
của dòng 
điện trong 
dây dẫn 
thẳng dài 
* Những đường sức từ của từ trường của dòng điện thẳng dài vô hạn là 
những đường tròn nằm trong các mặt phẳng vuông góc với dòng điện và 
có tâm nằm trên dòng điện. 
* Vectơ cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn một đoạn r có 
- Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và điểm đang xét; 
- Chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải 
- Độ lớn là ...ơ cảm ứng từ thành phần 
tại điểm đó. 
Từ trường tổng hợp 
1 2 nB B B ... B 
I
B
R

I
1
B
2
B
B
rM
I
9. 
Lực từ tác 
dụng lên 
dòng điện 
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện có phương vuông góc với mặt 
phẳng chứa dòng điện và vectơ cảm ứng từ; có chiều được xác định theo 
quy tắc bàn tay trái và có độ lớn là F = BIℓsin α 
F = BIℓsin α 
- B là độ lớn của cảm ứng 
từ(T); 
- I là cường độ dòng điện 
(A); 
- ℓ là độ dài của đoạn 
dòng điện chịu tác dụng 
của lực từ (m); 
- là góc hợp bởi vectơ 
I và vectơ B . 
Lực từ tương tác 
giữa hai dòng điện 
thẳng song song là 
lực hút nếu dòng 
điện cùng chiều, là 
lực đẩy nếu hai dòng 
điện ngược chiều. 
Lực tác dụng lên mỗi 
dây có độ lớn là 
 F = 2.10–7. 1 2
I I
r
ℓ. 
Trong đó, 
r là khoảng cách 
giữa hai dòng điện, 
ℓ là chiều dài đoạn 
dây có dòng điện. 
10. 
Quy tắc 
bàn tay 
trái 
* Quy tắc bàn tay trái: “Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để cho các đường cảm 
ứng từ hướng vào lòng bàn tay chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều 
dòng điện, thì chiều ngón tay cái choãi ra 90° là chiều của lực từ tác dụng 
lên đoạn dây.” 
11. Lực 
Lorenxơ 
* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên hạt điện tích chuyển động trong từ 
trường. 
* Lực Lorenxơ có 
- Phương: Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ vân tốc và vectơ cảm 
ứng từ. 
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trái. 
- Độ lớn: f = |q|vB sin α 
f = |q|vB sin α 
- q là điện tích của hạt, 
- α là góc hợp bởi vectơ 
vận tốc của hạt và vectơ 
cảm ứng từ 
- B là độ lớn của cảm ứng 
từ(T); 
- v là vận tốc của điện tích 
(m/s) 
v
à 
12. 
Chuyển 
động của 
hạt điện 
tích trong 
từ trường 
đều 
Quĩ đạo của một hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện vận 
tốc ban đầu vuông góc với từ trường, là một đường tròn nằm trong mặt 
phẳng vuông góc với từ trường và có bán kính R 
Bq
mv
R
0
- q0 là điện tích của hạt, 
- m khối lượng điện tích 
- B là độ lớn của cảm ứng 
từ(T); 
- v là vận tốc

File đính kèm:

  • pdftong_hop_ly_thuyet_mon_vat_li_lop_11_chuong_4_tu_truong.pdf