Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Phượng Kì (Có đáp án)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Nết là một cô bé: (0,5 điểm)
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh.
c. Yêu mến cô giáo.
d. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm)
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi .
b. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Phượng Kì (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Phượng Kì (Có đáp án)

tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ...Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thich: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt...ị bạn giữ trật tự trong giờ học: (1 điểm) UBND HUYỆN TỨ KỲ TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG KỲ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II LỚP 4 - NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Tiếng Việt (PHẦN VIẾT) 1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - Thời gian viết: 15 phút Chàng Rô-bin-sơn Rô-bin-sơn Cru-sô là một chàng trai người Anh rất ham mê đi biển. Trong một chuyến đi, tàu của anh gặp một cơn bão khủng khiếp, chỉ mình anh may mắn sống sót. Một mình trơ trọi trên đảo hoang giữa biển khơi, không thức ăn, không vũ khí phòng thân, có thể bị thú dữ ăn thịt vào bất cứ lúc nào. Ban đầu Rô-bin-sơn hoảng sợ. Sau anh trấn tĩnh, chiến thắng nỗi tuyệt vọng, vượt qua hoàn cảnh để sống và trở về. (Theo TRUYỆN ĐỌC LỚP 4) 2. Tập làm văn: (8 điểm) - Thời gian: 40 phút Đề bài: Thiên nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả hoặc cây ra hoa mà em yêu thích. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KỲ II-LỚP 4 Năm học: 2020 - 2021 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) + Học sinh bốc thăm 1 đoạn văn (trong 5 bài đã học ở sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2) rồi đọc thành tiếng. + Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên đưa ra. * Lưu ý: GV ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm. Bài 1: Trống đồng Đông Sơn(Đoạn từ “Trống đồng Đông Sơn cảm tạ thần linh.”, sách TV4, tập 2 - trang 17). Trả lời : Những hoạt động nào của con người được miêu tarv trên trống đồng? Bài 2: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (SGK / 21- TV 4 tập 2) + Đọc đoạn: “ Năm 1946..............của giặc” Trả lời: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến? Bài 3: Sầu riêng (SGK/ 34 – TV 4 tập II) + Đọc đoạn: “ Hoa sầu riêng.................tháng năm ta”. Trả lời: Hoa sầu riêng được miêu tả như thế nào? Bài 4: Hoa học trò (SGK/ 43, - TV 4 tập 2) + Đọc đoạn: “ Nhưng hoa càng đỏ..............bất ngờ vậy?” Trả lời: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? Bài 5: Khúc hát ru những em bé lớn trê...m. Câu 6: Tùy vào bài làm của HS để giáo viên tính điểm: Nếu HS nêu được 1 điều có ý nghĩa thì sẽ tính 1 điểm. VD: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành ... Câu 7: Ý b; Câu 8:Ý c. Câu 9: Năm học sau, bạn ấy //sẽ vào học cùng các em CN VN Câu 10: Học sinh đặt câu đúng yêu cầu và đủ ý, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm cảm (1 điểm). * Lưu ý: Ví dụ: Bạn hãy giữ trật tự để nghe cô giảng bài! Bạn nên giữ trật tự cho mình còn nghe cô giảng bài!... - Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 (tính mỗi câu 0,5 điểm) - Các câu: 5, 6, 9, 10 (tính mỗi câu 1 điểm). II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). 1. Chính tả: (2 điểm) - Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn : 2 điểm. - Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm/1 loại lỗi. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,bị trừ 0,5 điểm toàn bài. B. Tập làm văn: (8 điểm) - Đảm bảo được các yêu cầu sau: - Mở bài: Giới thiệu được cây định tả (1điểm) - Thân bài: (4 điểm) Nội dung: Tả được bao quát. Tả được những đặc điểm nổi bật của cây, bài viết có trọng tâm. Kĩ năng: Câu văn gãy gọn, dùng từ ngữ có hình ảnh Cảm xúc: Thể hiện được tình cảm yêu mến với cây. - Kết bài: Nêu được tình cảm của mình với cây của em (1điểm). - Chữ viết, chính tả (0.5 điểm). - Dùng từ, đặt câu (0.5 điểm). - Sáng tạo (1điểm). Có sáng tạo để bài viết có hình ảnh gợi tả, gợi cảm làm cho cây mình tả được tả sinh động, gắn bó với con người. Viết được mở bài gián tiếp hoặc trực tiếp. Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.
File đính kèm:
bai_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_202.docx