Đề kiểm tra giữa kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 

Câu 1: ( 0,5 điểm) Quê Thảo là vùng nào?

  1. Vùng thành phố náo nhiệt, ồn ã
  2. Vùng biển thơ mộng
  3. Vùng nông thôn trù phú

Câu 2: ( 0,5 điểm) Khi về quê, mỗi sáng, Thảo thường làm gì ?

  1. Đi bắt châu chấu, cào cào.
  2. Đi chăn trâu cùng cái Tí
  3. Đi bắt đom đóm

 

docx 6 trang Bảo Đạt 27/12/2023 2660
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)

Đề kiểm tra giữa kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)
cao, cao mãi.
	Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh.
	Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè lại được về quê.
( Văn học và tuổi trẻ, 2007)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 
Câu 1: ( 0,5 điểm) Quê Thảo là vùng nào?
Vùng thành phố náo nhiệt, ồn ã
Vùng biển thơ mộng
Vùng nông thôn trù phú
Câu 2: ( 0,5 điểm) Khi về quê, mỗi sáng, Thảo thường làm gì ?
Đi bắt châu chấu, cào cào.
Đi chăn trâu cùng cái Tí
Đi bắt đom đóm
Câu 3: ( 0,5 điểm) Thảo sinh ra và lớn lên...trường, lớp em hiện nay.
Đề 2: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão. Em hãy viết thư để thăm hỏi và động viên bạn em.
I. CHÍNH TẢ (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2 điểm
Trong đó:
+ Tốc độ viết đạt yêu cầu (75 chữ/15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ.
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
- Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên, trừ 0, 2 điểm/ 1 lỗi.
Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần.
II. TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
- Viết được lá thư gửi cho một người thân ở xa, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần.
Thang điểm cụ thể:
- Phần đầu thư (1 điểm)
+ Nêu được thời gian và địa điểm viết thư
+ Lời thưa gửi phù hợp
- Phần chính (4 điểm) 
+ Nêu được mục đích, lí do viết thư
+ Thăm hỏi tình hình của bạn
+ Thông báo tình hình học tập của bản thân
+ Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người thân
+ Nội dung (1,5 điểm)
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Phần cuối thư (1 điểm) 
+ Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn
+ Chữ kí và họ tên
- Trình bày:
+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.
+ Sáng tạo (1 điểm) Bài viết có sự sáng tạo.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2020_2021.docx