Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Tiếng Việt Lớp 4 - Phòng GD&ĐT Huyện Giá Rai (Có đáp án)
Câu 4: (3 điểm) Đọc đoạn văn sau:
“Điệu hò chèo thuyền của chị Gái vang lên. Tôi nghe như có cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng, rồi vút bay cao. Đôi cánh thần tiên như nâng tôi bay lên lơ lửng, đưa đến những bến bờ xa lạ. Trước mắt tôi, vừa hiện ra con sông giống như con sông Thu Bồn quê hương từ ngang trời chảy lại...” (Võ Quảng)
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả.
- Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả khi nghe điệu hò trên sông ?
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Tiếng Việt Lớp 4 - Phòng GD&ĐT Huyện Giá Rai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Tiếng Việt Lớp 4 - Phòng GD&ĐT Huyện Giá Rai (Có đáp án)

Anh đừng giễu tôi c (8)” Câu 3: (2 điểm) Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau: a) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, mọi người già trẻ gái trai cùng ngồi ăn ngô nướng, chuyện trò vui vẻ. b) Bằng lao động cần cù và óc sáng tạo kì diệu, Ê-đi-xơn đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn phát minh, góp phần làm thay đổi cuộc sống của chúng ta. Câu 4: (3 điểm) Đọc đoạn văn sau: “Điệu hò chèo thuyền của chị Gái vang lên. Tôi nghe như có cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng, rồi vút bay cao. Đôi cánh thần tiên như nâng tôi bay lên lơ lửng, đưa đến những bến bờ xa lạ. Trước mắt tôi, vừa hiện ra con sông giống như con sông Thu Bồn quê hương từ ngang trời chảy lại...” (Võ Quảng) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả. Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả khi nghe điệu hò trên sông ? PHẦN II: Tập làm văn (8 điểm) Em có nhiều đồ vật cùng theo em đi học mỗi ngày. Hãy tả lại một đồ vật thân thương nhất của em và nêu cảm nghĩ về đồ vật đó. * Điểm trình bày và chữ viết: 2 điể...ngữ pháp, sử dụng từ ngữ chính xác, hợp lý. Biết tìm ý để miêu tả cụ thể, nêu được khái quát hình dáng, đặc điểm từng bộ phận chi tiết của đồ vật, nêu được ý nghĩa của đồ vật, tình cảm của bản thân và ý thức giữ gìn đồ vật. 4. Bài có nhiều câu văn hay, sinh động, ý tưởng phong phú và giàu hình ảnh, giàu màu sắc, biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa,...v.v 5. Chữ viết rõ ràng, dễ đọc; bài làm sạch sẽ và không mắc lỗi chính tả. Điểm 7 - 8 : Bài văn phải đảm bảo đầy đủ, trọn vẹn cả 05 yêu cầu trên. Điểm 5 - 6 : - Đạt 5 yêu cầu nhưng phần thân bài miêu tả chưa thật chi tiết, cụ thể. - Đạt khá mục 3, còn thiếu sót, còn sai về cách dùng từ và đặt câu. - Mắc 1- 2 lỗi chính tả, ngữ pháp. Điểm 3 - 4 : - Bài làm đạt trung bình mục 1, 2; mục 3, 4 còn hạn chế, sơ lược. - Phần thân bài nhiều chi tiết miêu tả chưa đầy đủ, chưa hợp lý. Nêu ý nghĩa đồ vật chưa rõ, cảm nghĩ, tình cảm chưa chân thật, chưa gây cảm xúc. Nêu ý thức giữ gìn đồ vật chưa cụ thể, chưa hợp lý. - Sắp xếp ý còn lộn xộn, dùng từ và đặt câu sai 2-3 câu. - Mắc 3-4 lỗi chính tả. Điểm 2 - 1 : - Cả 5 mục yêu cầu rất sơ lược, miêu tả còn đơn điệu. - Phần thân bài còn lủng củng, tả lẫn lộn, câu luộm thuộm, thiếu tác dụng miêu tả, thiếu nhiều phần chi tiết, nêu ý nghĩa, cảm nghĩ, tình cảm và ý thức giữ gìn chưa đầy đủ, trọn vẹn. - Nhiều ý còn trùng lặp, dùng từ và đặt câu sai 4-5 câu. - Mắc 5-6 lỗi chính tả. Điểm 0: - Bài làm xa đề, lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng. Điểm trình bày và chữ viết : 2 điểm. -Đánh giá cách trình bày và chữ viết của toàn bài của HS để cho điểm: + 2 điểm: trình bày đúng, đẹp, sạch sẽ, chữ viết đẹp, ngay ngắn, thẳng hàng. + 1 điểm: Chữ viết đạt trung bình, đọc được. Còn sai hình dáng, độ cao, nét chữ chưa thật đều, chưa chân phương. Có 1-2 chỗ dơ, xoá, sửa đè + 0,5 điểm : Bài dơ, trình bày chưa rõ, chưa đúng, chữ viết cẩu thả, không ngay ngắn, khó đọc. _________________________
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_vong_huyen_mon_tieng_viet_lop_4_ph.doc