Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

docx 76 trang Gia Linh 13/09/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
 TUẦN 11
 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương 
đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện 
việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra 
trong quan hệ bạn bè
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách 
nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn 
bè thầy cô
 HSKT: Lắng nghe về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng 
tiến bộ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến
- Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem.
và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết 
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện 
 tham gia và chia sẻ ý tưởng 
 của mình
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm 
gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm 
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi 
khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. 
 - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm 
xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ 
sĩ dân gian.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá 
 những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ 
thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản có trong bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng - HS tham gia trò chơi
viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa:
+ Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức + Điều đáng chú ý trong những bức 
tranh Bống vẽ là gì? tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo 
 Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con 
 chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra 
 bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được 
 với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con 
 mắt lá răm.
+ Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà con 
thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong bú mẹ sao được (tưởng tượng gà mẹ có phú? tí) 
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm vui 
chuện này? cho các bạn nhỏ.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát để khởi động vào 
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những 
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - HS đọc từ khó.
vương trong lòng, xếp khéo léo 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những 
nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh 
núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ 
rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm 
khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức 
sống./; 
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm 
xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của 
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, 
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp.
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong 
lòng 
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân 
vật dựa vào lời nói của nhân vật. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng 
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới
từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.
- Gv mời 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp lắng nghe
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt 
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hoạt động cá nhân, 
+ Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn 
nhận như thế nào về tiếng khèn của người của người Mông, du khách thấy nhớ, 
Mông? thấy thương, thấy vấn vương trong 
 lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể 
 làm đắm say cả những du khách khó tính nhất
+ Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự 
thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; hào về chiếc khèn được người xưa tạo 
những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ ra. Khèn của người Mông chúng tôi 
hình dáng cây khèn). được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc 
- GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với 
(mặc trang phục của người Mông, nếu có); chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng 
cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu cho tình anh em tụ hợp. Chúng được 
hỏi và nhận xét. xếp khéo léo, song song trên thân khèn. 
 Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm 
 một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước 
 đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh 
 âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của 
 người Mông chúng tôi qua mỗi chặng 
 đường của cuộc sống 
+ Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản 
thành báu vật của người Mông? phẩm sáng tạo của con người qua mỗi 
 chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ 
 thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con 
 người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình 
 yêu cuộc sống của người xưa. Với 
 người Mông tiếng khèn như “báu vật” 
 tinh thần của người xưa để lại 
+ Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh 
gì về tiếng khèn và người thổi khèn? bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân 
 gian thổi khèn như tạc vào không gian 
 núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang 
 lên như thể thanh âm của núi, thanh âm 
 của rừng, thanh âm của tiếng lòng 
 người Mông qua bao thế hệ.
+ Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh 
âm của núi? 
A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của 
trường tồn cùng thời gian? người Mông là nét văn hóa quý báu, 
B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo cần được lưu giữ, bảo tồn. đáng tự hào của người Việt Nam
C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn 
hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.
D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh 
đất có những nét văn hóa đặc sắc
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 của mình.
- GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình - HS nhắc lại nội dung bài học.
cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, 
cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài 
năng của nghệ sĩ dân gian.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một 
 số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cái hay, cái đẹp của 
nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm 
 bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________ TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, 
viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh nhận biết 
được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu 
văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Nhìn chép theo yêu cầu
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học:
+ Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật, + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, 
cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện vòng tay ôm lấy các con./ 
pháp nhân hóa.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe.
chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết 
được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên 
được nhân hóa trong những đoạn thơ, 
đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được 
nhân hóa bằng cách nào.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống 
 nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở 
 hoặc giấy nháp.
 - 
- GV mời các nhóm trình bày. Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào 
trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình 
ảnh nhân hóa đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau 
 nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và 
 lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác 
- Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs dụng của hình ảnh nhân hóa trong 
phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá đoạn thơ. nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác 
nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình 
ảnh nhân hóa đó. 
- GV mời HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân - HS chia sẻ trước lớp
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, 
gần gũi với con người hơn.
Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân 
hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời.
- GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu 
mẫu, đặt câu viết vào vở.
- GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4.
- Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép - HS làm việc theo yêu cầu. 
những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua 
chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng núi./ 
HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc 
 các câu của mình để cả nhóm nhận xét, 
 góp ý về cách nhân hóa.
 + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ 
thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự 
nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn.
Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân 
hóa bằng cách nào và điền vào bảng. 
+ Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội 
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 CÔNG NGHỆ 
 Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu và thực hiện 
được việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao 
động và vệ sinh môi trường.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo hạt hoa trong chậu và chăm sóc hoa 
sau khi gieo hạt.
 - Đề xuất được loại hoa và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với 
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
 - Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong 
và sau) gieo hạt hoa trong chậu.
 HSKT: Biết sử dụng các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để giao hạt hoa trong chậu.
 - HS: Hạt giống hoa, chậu gieo hạt; giá thể gieo hạt, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm 
vườn, bình tưới cậy, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, - HS chia sẻ nối tiếp.
vật dụng và dụng cụ mình đã chuẩn bị.
- GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành: 
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt - HS nêu lại.
hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại. - HS lắng nghe.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe.
bạn.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà -Đại diện các nhóm chia sẻ.
nhóm mình đã chuẩn bị. (hạt hoa loa kèn, 
hoa hồng, hoa hướng dương, hoa sao nhái, 
hoa cúc,..)
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện.
trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản 
phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - HS thực hiện.
mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 
4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. GV - Các nhóm thực hiện.
hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
(GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ 
sinh sau khi thực hành).
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - HS lắng nghe, thực hiện việc đánh 
đánh giá chéo kết quả thực hành theo các giá vào bảng tiêu chí.
tiêu chí. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quá 
 đánh giá theo bảng tiêu chí.
 - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe.
 dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp 
 tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành 
 như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh 
 sáng,...)
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ.
 gieo hạt hoa trong chậu?
 - Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
 trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau 
 phần thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 _______________________________________
CHIỀU
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng.
 - Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi 50.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 
4.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học. m2 dm2 cm2 mm2
+ Câu 2: 900 dm2 = .......m2 900dm2 = 9 m2
+ Câu 3: 6 tấn = ........kg 6 tấn = 6000kg
+ Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg 3 tạ 6kg = 306kg
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (30p)
- Mục tiêu: 
+ Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng.
+ Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài.
5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ - HS làm bài vào vở. 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút
- Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét. - 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn 
- Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết nhau.
quả lên bảng.
 -Nêu kết quả:
 5 thế kỉ = 500 năm 500 năm = 5thế 
 kỉ
 5 phút = 300 giây 300 giây = 5 
 phút
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của -HS đọc đề, quan sát hình và nêu 
mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân) nhanh kết quả:
 Con ngỗng nặng: 1 yến
 Con lợn nặng: 1 tạ
 Con chim sẻ nặng: 30g
 Con cá mập nặng: 2 tấn
 -Nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính 
 -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình 
có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài 
 vẽ , thảo luận nhóm đôi để giải bài 
nhóm đôi)
 toán.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày bài 
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng cách giải.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - 1 HS lên bảng giải.
 Bài giải Diện tích của 2 phần khuyết trên 
 bảng mạch là:
 (1 x 1) x 2 = 2 (cm2)
 Diện tích của bảng mạch máy tính đó 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. là:
 (10 x 5) – 2 = 48 (cm2)
 Đâp số: 48 cm2
Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề 
mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi) -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình 
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào vẽ ở SGK.
phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với - Thảo luận nhóm đôi nối số đo diện 
hình phù hợp. tích phù hợp với mỗi hình 
- GV mời các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày bài làm: 
 Sân bóng 7140 m2
 Bức tranh: 12 dm2
 Con chíp máy tính: 1137 mm2
 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75
phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã 
có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó 
đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công 
nghiệp. 
- Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
-Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. - HS nêu dữ kiện bài toán 
 - 1 HS trả lời: 
 Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ 
 hơi nước này sẽ vào năm 2282. Năm 
GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính. đó thuộc thế kỉ thứ XXIII.
GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu cách tính (1782 + 500)
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Trò chơi: Ai đoán đúng nhất:
Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, - HS dự đoán theo yêu cầu.
mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng - Nhận xét
học.
Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều 
hơn thì bạn đó thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: 
Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________________
 KHOA HỌC
 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
 - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc 
cụ thường gặp, một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh.
 - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Biết được một số ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm từ - HS tham gia chơi.
diễn tả âm thanh”
+ Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu tên 
nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm từ phù 
hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: 
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” 
 Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
+ Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ 
thường gặp, một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong 
cuộc sống (Kĩ thuật Khăn trải bàn)
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 1 SGK và - Cá nhân quan sát hình 1 SGK và tìm tìm những ích lợi của âm thanh đối với con những ích lợi của âm thanh đối với con 
người. người.
- Tổ chức thảo luận nhóm 4, thống nhất ý - Thảo luận nhóm 4 và làm theo yêu 
kiến về những ích lợi của âm thanh từ quan cầu.
sát hình 1 và nêu thêm ví dụ khác về ích lợi a. Âm thanh giúp giải trí (tiếng chiêng, 
của âm thanh. Ghi ý kiến của nhóm vào bảng trống)
phụ. b. Âm thanh giúp chúng ta học tập
 c. Âm thanh giúp chúng ta nghe hiệu 
 lệnh của cảnh sát giao thông.
 VD khác: 
 + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống)
 + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện 
 + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu 
 những nguy hiểm cần tránh.
 + Âm thanh giúp truyền tin.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác 
- GV nhận xét chung: Âm thanh mang lại nhận xét.
nhiều ích lợi trong cuộc sống của chúng ta. 
Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể nói chuyện 
được với nhau; nghe được những bài hát, bản 
nhạc; học tập; truyền tin; báo hiệu những 
nguy hiểm cần tránh, 
* Hoạt động trả lời câu hỏi vận dụng: ( Thảo - Thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
luận nhóm 2)
1. Những người khiếm thính hông nghe được 1. Những khó khăn của người khiếm 
âm thanh gặp khó khăn gì trong cuộc sống? thính như không nghe được mọi người 
Hãy đề xuất cách giúp họ vượt qua khó khăn đang nói gì, không nghe được ca nhạc, 
này. không nghe được cô giáo giảng bài, 
 Cách giúp người khiếm thính như: ra 
 hiệu bằng cử chỉ, đeo máy trợ thính, 
 viết ra giấy nếu người đó đã biết chữ, 
2. Âm nhạc giúp ích lợi gì cho em? Em biết - Hs nêu
những loại nhạc cụ nào? (Kết nối và chuyển 
tiếp sang hoạt động 2 của bài học) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm một số 
nhạc cụ phát ra âm thanh. (Thảo luận 
nhóm 2)
- Yêu cầu Hs quan sát hình 2 và nêu cách làm - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ để tìm 
các nhạc cụ phát ra âm thanh. ra cách làm cho các nhạc cụ ở hình 2 
 phát ra âm thanh.
- Mời các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, - Các nhóm báo cáo kết quả
GV ghi nhận các ý kiến của HS
- Yêu cầu Hs thực hiện theo các cách đã đề - Hs thực hiện theo các cách đã đề xuất 
xuất và tự tìm được cách làm đúng. và tự tìm được cách làm đúng.
- Yêu cầu Hs chỉ ra bộ phận phát ra âm thanh 
của mỗi nhạc cụ đó. Gv xác nhận ý kiến 
đúng.
 - HS chỉ ra bộ phận phát ra âm thanh 
 của nhạc cụ đó:
 a. Dây đàn
 b. Cột không khí trong sáo
 c. Mặt trống
- Tổ chức trò chơi “Tìm nhà thông thái”. Yêu - Hs tham gia chơi
cầu các nhóm thu thập thông tin về một số 
nhạc cụ và ghi kết quả vào bảng phụ (theo 
mẫu dưới đây). Sau 5 phút nhóm nào nêu 
được nhiều nhạc cụ nhất thì các thành viên 
của nhóm đó là nhà thông thái.
 Tên nhạc cụ Cách làm Bộ phận phát 
 phát ra âm ra âm thanh
 thanh

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ho.docx