Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

docx 70 trang Gia Linh 13/09/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
 TUÂN 12
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 
 20-11”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 
20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện 
việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy 
ra trong quan hệ bạn bè
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm 
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất 
trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan 
hệ với bạn bè thầy cô
 HSKT: Biết hoà đồng, hợp tác cùng bạn
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
1.Giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: 
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà 
giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - 
Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình - HS xem. thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11
 - Các nhóm lên thực hiện 
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20- tham gia và chia sẻ suy 
11. nghĩ của mình về chủ đề 
 ngày 20-11
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . 
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ 
ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
 - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy 
(dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). 
 - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ 
con bằng giấy.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng 
các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng 
những đồ vật do mình tự làm ra.
* Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện 
đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa 
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do 
mình tự làm ra.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Đọc đúng, rõ toàn bài, thực hiện được các mục tiêu như bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu 
thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
em thích trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu 
và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em 
thích trong bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện.
trả lời câu hỏi: 
+ Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh 
 nhật của bạn nhỏ.
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo.
làm em chú ý? 
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu 
 trắng, bằng giấy.
+ GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
nhóm 2 trao đổi nội dung: 
+ Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp 
sẻ với bạn cách làm một đồ chơi?
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã 
biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm 
một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng 
dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản 
dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể 
thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là 
đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát 
tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để 
biết thông tin. 
2. Khám phá.
 - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . 
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi 
tiết quan trọng trong văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó.
trang trí, vui sướng, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ 
nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; 
- GV nhận xét.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, 
vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). 
+ Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng 
giấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới.
nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt 
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút 
chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con màu, giấy màu
bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần 
cần phải thực hiện những bước nào? Nêu phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính 
hoạt động chính trong mỗi bước? trong mỗi bước là:
 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con 
 bằng giấy.
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 
bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4: + Chú thỏ được làm bằng giấy
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được + HS trả lời theo bài học
nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ 
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế.
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? 
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận 
gì? + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi + HS trả lời theo bài học
ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
+ Mỗi bước cần làm gì? của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn 
cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số 
 lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều 
đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật 
do mình tự làm ra.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn.
làm được. - Một số HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng 
tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện 
tốt nội dung bài học.
* Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết 
trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Mạnh dạn, tự tin thực hiện được các mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời 
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, 
“quý”.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật.
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu 
dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu 
khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
 - Nhận xét, bổ sung
 - Kết quả: 
Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn 
văn và xếp vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài
- GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe
- GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” 
và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động”
+ VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật 
“ánh nắng”)
+ VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động 
“lướt đi”). - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu 
khổ to. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận - KQ: 
 + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng 
 ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh 
 mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, 
 + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: 
 nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, 
 chậm rãi, cao, 
- GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm - HS lắng nghe
của sự vật hoạt động cụ thể:
+ VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh 
mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc 
điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của 
vườn cây), 
- GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe
Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là 
tính từ.
- Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật 
 hoạt động trạng thái.
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả - HS đọc phần ghi nhớ
lớp đọc thầm theo.
- GV chốt lại kiến thức về tính từ - HS lắng nghe
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về 
đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới 
đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS lắng nghe
+ Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, - HS làm việc theo cặp đôi
nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể 
quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn 
một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động 
trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu 
của bài học.
- GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 
tính từ.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm báo cáo kết quả
 - HS nhóm khác nhận xét
 - KQ: 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc luật chơi
- GV mời 1 HS đọc luật chơi
- GV HD HS chơi trong nhóm
- GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội - HS chơi trong nhóm
chơi đoán đúng và nhanh. - HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: 
bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn 
cây, lá cờ tổ quốc, . 
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh 
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 CÔNG NGHỆ 
 Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
* Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
- Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với 
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
- Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
HSKT: Hoàn thành mục tiêu bài học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để 
gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động tìm 
hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS xem video hướng - HS theo dõi.
 dẫn trồng hạt trong chậu.
 GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
 cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý 
 đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt 
 giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt 
 nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt 
 giống và lượng nước, )
 - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây 
cảnh trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1 - HS đọc.
trong SGK.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức - HS tham gia chơi.
cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai 
đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự 
các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong 
chậu. Đội nào có kết quả nhanh và 
đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. 
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ 
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay 
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ 
thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở 
đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ 
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa 
chậu cho thêm giá thể vào châu cho đến 
khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ 
gốc cho chắc chắn.
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo - HS trao đổi trong nhóm với nhau để 
luận nhóm đôi và cho biết: sắp xếp.
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng 
cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh 
trong chậu? + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo 
đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây 
cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần 
thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn cưa, 
xơ dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt hoa, 
cây cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh - HS chia sẻ nối tiếp.
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước 
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e – 
b – c – d – a.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong 
chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao 
động và vệ sinh môi trường trong quá 
trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn 
dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi 
trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước - 2 – 3 HS nhắc.
trồng hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn - HS thực hiện.
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc một 
cây cảnh trong chậu mà em được chứng 
kiến. - HS chia sẻ nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ nối tiếp.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo - HS theo dõi.
cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước - HS lắng nghe.
trồng hoa, cây cảnh với người thân; 
chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ 
để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong 
châu cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ---------------------------------------------
CHIỀU
 TOÁN
 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ 
các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
 - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận 
tiện
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các 
bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời:
ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia sao 
 cho các chữ số ở cùng một hàng hàng + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo 
 thứ tự từ phải qua trái.
 53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các 
thực hiện theo các bước nào? chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột 
 với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ 
 phải qua trái.
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế - Lấy hiệu cộng số trừ.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Mục tiêu: 
 - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
 - Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận 
thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã 
mua những thứ gì?
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng 
không?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta 
làm thế nào? - Mai mua 1 cốc nước cam và một cái 
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam bánh 35 000 đồng
và một cái bánh với số tiền mua - Nếu con mua một cái bánh và một cốc 
một cái bánh và một cốc nước cam nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau - Đúng
tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc 
 a b a + b b + a nước cam
 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = - Số tiền bằng nhau.
 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 
 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = 
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng 
của biểu thức a + b và b + a Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của 
phép cộng. Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng luôn bằng nhau
thì tổng không thay đổi.
 Các số hạng đổi chỗ cho nhau
 Nghe và ghi nhớ
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: 
 - Áp dụng được tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và 
cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
 - HS làm bài vào vở
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết 
hợp trình chiếu bài làm của HS. 
H: Tại sao không cần tính kết quả phép 
cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn 
được kết quả đúng?
 GV nhận xét, tuyên dương. HS trình bày kết quả
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán
của phép cộng Dựa vào tính chát giao hoán của phép 
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm cộng
việc nhóm 4) HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra 
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. Trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm 
cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50
c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 Trả lời: 
- GV gọi HS lên bảng làm a +c+b = a+b+c = c+a+b - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết a+b = b+a
quả a+c = c+a
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhận xét lẫn nhau.
 1 HS đọc YC đề bài
 HS làm bài trong vở
- GV Nhận xét, tuyên dương. -Trình bày cách làm
 a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50
 = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794
 = 100 + 192 = 100 + 794
 = 292 = 894
 c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175
 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199
 = 100 + 219 = 600 + 199
 = 319 = 799
 HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
phép cộng. tiễn.
 - Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 KHOA HỌC
 Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ 
thấp hơn.
 - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác 
định nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
* Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để 
kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt 
động nhóm và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học 
tập và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội 
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Mạnh dạn, tự tin hợp tác với bạn hoàn thành mục tiêu bài học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
lạnh trong nhà” để khởi động bài học. lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể 
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
hiện trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu - HS thảo luận và TLCH.
hỏi - Để biết được vật nào nóng lên, vật nào 
? Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, lạnh hơn ta dựa vào cảm giác.
vật nào lạnh hơn? - HS trả lời theo ý hiểu ? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi 
như nào? - HS trả lời theo ý hiểu.
? Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay 
lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta 
có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết chính 
xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng dụng cụ 
nào......
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
+ Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt 
độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh 
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ 
cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như thí nghiệm.
nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm 
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b, rót - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
nước nóng vào cốc nước c (hình 1). yêu cầu của giáo viên.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học 
nghiệm theo các bước sau: tập:
+ Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, 
nước ở cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao 
nhất, ở cốc nào lạnh nhất.
+ Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở 
mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thí nghiệm. 
? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào 
cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a tăng 
lên hay giảm đi?
? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng hơn - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c 
thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở 
độ thấp hơn. cốc a tăng lên.
 - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì 
 ta thấy cốc a tăng lên
 - HS lắng nghe.
 - 2-3 HS nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế 
- GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và - HS quan sát các hình ảnh.
các hình ảnh trên máy chiếu.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận bài theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận.
? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết?
? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người?
? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là 
dụng cụ đo nhiệt độ. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
 - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện 
 tử,....
 - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển tử, 
 nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo nhiệt độ 
 cơ thể.
 - Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ 
 không khí
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 - HS nhắc lại
Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ 
thể - Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ.
chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một điện tử. dụng cụ thực hành: 
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ + Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại.
để tiến hành thực hiện thực hành. + Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân.
 + Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng 
lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên dẫn của GV.
trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm - Các thành viên trong tổ thực hành 
mình. theo thảo luận và viết ra kết quả theo 
 câu hỏi của GV.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí - Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí 
nghiệm. nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và 
nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và 
điện tử cho ra kết quả chưa chính xác 
nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại. 
Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng 
Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
nhiệt kế đo không khí.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3 - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng lớp 
học. - HS xung phong trả lời câu hỏi:
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của 
thí nghiệm và trả lời câu hỏi: 
Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì an 
toàn cho sức khỏe con người? - HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, chốt nội dung:
 Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 21 0C 
– 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn 
ngủ, mất tập trung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận dụng 
người thân trong gia đình. trong gia đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS tham gia trò chơi

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ho.docx