Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

docx 81 trang Gia Linh 13/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
 TUẦN 13
 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: “TỰ HỌC TỰ LÀM”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm. Lắng nghe các bạn chia sẻ về 
việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
 * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực:
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình 
khi được phân công, hướng dẫn 
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm 
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất 
trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn
 HSKT: Bước đầu biết lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà 
trường và ở nhà.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm
- Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia 
sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem.
tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự 
làm ở nhà trường và ở nhà. - Các nhóm lên thực hiện 
 tham gia và chia sẻ suy 
 nghĩ của mình về việc tự 
 học tự làm ở nhà trường 
 và ở nhà.
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học 
tự làm ở nhà trường và ở nhà.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung 
- HS lắng nghe. chính
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát 
“Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái 
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn 
chuyện.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời 
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà 
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những 
con người có số phận không may mắn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những 
sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân 
ái.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ 
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 * GDKNS: Đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người kém may mắn trong cuộc 
sống.
 * HSKT: Biết tham gia đọc bài cùng các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu 
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có 
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có 
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu 
thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe
làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi 
bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. 
Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể 
sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác 
nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời 
trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - 
ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông 
cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát 
Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất 
đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để 
biết điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh 
trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà 
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những 
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy 
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật 
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- - HS đọc từ khó.
ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông 
Đa-nuýt
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ - 2-3 HS đọc câu.
rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ 
là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những 
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy 
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật 
trong câu chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. học sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không 
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi 
lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người 
có số phận không may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải
từ mới.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần 
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - 
Bét-tô-ven? ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên 
 thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi 
 tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”.
+ Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù 
mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng 
mơ gì? sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua 
 dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong 
 thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy 
 tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. 
 Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven 
 đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha 
 đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù 
 chơi đàn.
 + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất 
 là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng 
 Đa-nuýp.
+ Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi 
thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc 
 của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã 
 khiến cho cô gái mù có cảm giác mình 
 đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với 
 ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như 
 vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của 
 mình.
+ Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của 
của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng 
gái mù? cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu 
 hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu 
 thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc 
 êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại 
 mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp...
+ Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - 2-3 HS nêu ý kiến của mình
tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì 
 bản nhạc được sáng tác trong một đêm 
 trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” 
 vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh 
 trăng...
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ 
 sung đáp án
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 của mình.
- GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh - HS nhắc lại nội dung bài học.
trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại 
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn 
thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc 
biệt là những con người có số phận không 
may mắn.
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm 
xúc của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
 theo vai trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo 
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – - Một số HS tham gia thi đọc
tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 -------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Luyện tập về tính từ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 * GDKNS Kĩ năng tư duy sáng tạo:Biết được biểu hiện của tư duy sáng tạo và 
nguyên nhân dẫn đến thiếu tính sáng tạo.
 * HSKT: Đọc bài : Bét -tô - ven và Bản xô – nát ánh trăng và chép lại đoạn 1 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, 
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, 
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập về tính từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven 
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới 
đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô- - HS làm bài cá nhân
ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá 
nhân
- Gọi HS chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ bài làm
 - Nhận xét, bổ sung.
 - kết quả:
 + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: 
 êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
 + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: 
 xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho 
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn - Các nhóm thảo luận và chọn các tính 
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để từ.
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi
– Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia 
lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: 
 hiền như bụt, đen như than, đỏ như 
 gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp 
 như tiên.
- GV nhận xét, chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ - 2-3 HS đọc 
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện 
các yêu cầu 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gọi HS đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm tiến hành thảo luận.
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn 
thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm 
của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được 
ở bài tập a.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh 
 trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, 
 xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng 
 để tả đặc điểm của các sự vật khác 
 nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của 
 tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh 
 ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của 
 bầu trời mùa thu).
 b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau. 
 VD: Bầu trời xanh ngắt không một 
 gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được 
 vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
điện”. đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng.
tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 CÔNG NGHỆ 
 Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
 - Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
 Góp phần phát triển năng lực , phẩm chất
 - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực 
tiễn và mục tiêu của bài học.
 - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
 * HSKT: Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong 
chậu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để gieo hạt 
hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động tìm hiểu các bước 
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS xem video hướng - HS theo dõi.
 dẫn trồng hạt trong chậu.
 GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
 cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý đến 
 điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt giống, chậu, 
 xẻng, bao tay, bình xịt nước,.. Em cần chú ý 
 lựa chọn hạt giống và lượng nước, )
 - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe.
 2. Hình thành kiến thức:
 Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây 
 cảnh trong chậu.
 -GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1 - HS đọc.
 trong SGK.
 - GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho - HS tham gia chơi. HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” 
dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự các bước 
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. Đội 
nào có kết quả nhanh và đúng nhất sẽ 
giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. 
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng 
hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay 
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ 
thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở 
đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ 
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu 
cho thêm giá thể vào châu cho đến khi 
lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ gốc 
cho chắc chắn.
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo - HS trao đổi trong nhóm với nhau để 
luận nhóm đôi và cho biết: sắp xếp.
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng 
cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong 
chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng 
thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần 
thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn cưa, xơ 
dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt hoa, cây 
cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a. - GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh - HS chia sẻ nối tiếp.
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước gieo 
hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e – b – c 
– d – a.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu 
cần lưu ý đảm bảo an toàn lao động và vệ 
sinh môi trường trong quá trình trồng hạt 
hoa, cây cảnh. Thu dọn dụng cụ và vệ 
sinh sạch sẽ sau khi trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng - 2 – 3 HS nhắc.
hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn - HS thực hiện.
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc một 
cây cảnh trong chậu mà em được chứng 
kiến. - HS chia sẻ nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ nối tiếp.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo - HS theo dõi.
cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước - HS lắng nghe.
trồng hoa, cây cảnh với người thân; 
chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong châu 
 cho tiết sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ---------------------------------------------
CHIỀU
 TOÁN
 LUYÊN TẬP CHUNG ( T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
 - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
 - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính 
chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
 - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết 
tổng và hiệu của hai số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 * HSKT: Thực hiện bài tập 1,2
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó 
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ 
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả 
trứng vịt?
-GV gọi HS đọc bài. + Trả lời:
-Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, 
 trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 
 10 quả. 
- Bài toán hỏi gì? -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, 
 bao nhiêu quả trứng vịt?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
 hai số đó.
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. -HS làm.
 Bài giải
 Số quả trứng gà là 
 ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) 
 Số quả trứng vịt là 
 80 – 45 = 35 (quả )
 Đáp số: Trứng gà: 45 quả
 Trứng vit: 35 quả
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao 
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và 
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả.
làm vở: 
Bài 1: Tính nhẩm
 a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
 200 000 + 100 000 – 30 000
 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm.
 a) S b) Đ c) C d) Đ
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - HS trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số 
tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi 
mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
(Làm việc cá nhân) - Đọc và xác định đề bài.
-GV gọi HS đọc bài. -Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 
-Bài toán cho biết gì? đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 
 10.000 đồng
 -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao 
- Bài toán hỏi gì? nhiêu tiền?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai 
 số đó.
 -HS làm.
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài làm 
 Số tiền Mai tiết kiệm được là
 (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 
 (đồng)
 Số tiền Mi tiết kiệm được là 
 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
 Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* HSKT: GV in bảng cộng cho HS đọc.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn 
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia chơi. 
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng 
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết 
năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu 
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay 
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được 
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 KHOA HỌC
 Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn 
nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém )
 - Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt 
động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm 
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt 
động nhóm và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ 
khi hoạt động nhóm

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ho.docx