Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn HSKT: Động viên học sinh mạnh dạn hợp tác cùng bạn đạt các yêu cầu cần đạt II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký tham gia tiết hoạt động của thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư lớp tại thư viện viện - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Động viên học sinh tự tin đọc bài, khuyến khích học sinh đọc to, rõ ràng hơn. Cùng bạn cố gắng đạt được mục tiêu bài học. Tích hợp quyền con người: Tích hợp giáo dục quyền được học tập, được yêu thương, chăm sóc từng ước mơ, tạo động lực để ước mơ trẻ thơ chắp cánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong + HS nêu bài đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công tìm đường lên các vì sao. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn- cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - HS đọc từ khó. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào + Ngôi làng được miêu tả đẹp như một khi quan sát ngôi làng và bầu trời? bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? các mảnh áo mưa bay phấp phới. Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói + Các bạn nhỏ đã ước mơ: về ước mơ của mình và giải thích vì sao - Tuyết ước mơ làm cô giáo. mình có ước mơ đó. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. sống tốt đẹp hơn Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn - HS lắng nghe. hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, - HS lắng nghe. chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho của mình. một tương lai tốt đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - HS đọc theo nhóm 4 số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LTVC:LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả Hơi cao Khá cao Cao Rất - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. cao - HS lắng nghe - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng - HS làm việc theo nhóm. từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt - HS lắng nghe - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi có. chậm. Rùa nhích từng bước khá - GV nhận xét, tuyên dương. chậm. Ốc sên bò rất chậm. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được lao đi rất nhanh. sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu - HS đọc yêu cầu. chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( - HS lắng nghe trắng tinh). - Các nhóm thảo luận rồi điền kết quả - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của vào phiếu bài tập nhóm mình vào phiếu học tập. trăng trắng Trắng Trắng tinh, - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. trắng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. xóa - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím ối, đỏ au, đỏ thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không chót, đỏ phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận chói các đáp án này. Tim tím Tím Tím lịm, tím Bài 4 ngắt - GV mời HS đọc yêu cầu Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án biếc, xanh có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm ngắt, xanh lè, VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực xanh lét hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế - HS đọc yêu cầu là vàng rực. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng thay thế từ ngữ. rực theo màu nắng. Những đám mây - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ trôi chậm rãi trên nền trời xanh ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. xanh như dùng dằng chờ gió đến đẩy Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, đi. Chờ mãi gió không tới, mây lại chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, đứng soi mình xuống mặt hồ nước rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện trong veo, phẳng lặng. mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, - HS lắng nghe xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một - HS lấy ví dụ khác từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, VD: đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, - Tờ giấy này trắng hơn. chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. - Tờ giấy này trắng nhất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Biết một số dụng cụ được sử dụng trong việc trồng hoa và cây cảnh trong chậu. * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. - Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. HSKT: Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hoa - HS nhắc lại và cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử dụng khi trồng hoa và cây cảnh trong chậu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thực hiện sát Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 1: + Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. + Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, - HS thực hiện đối chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời, nhận xét. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - Lắng nghe. + Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng nhỏ. + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu: e b d c a. - GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa giả - HS thực hiện định theo đúng các bước đã học. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng theo - Ghi nhớ nhóm để chuẩn bị cho giờ thực hành. - Kể lại cho người thân nghe các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... CHIỀU TOÁN BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau? + AB vuông góc với cạnh AD và BC - GV Nhận xét, tuyên dương. + AD vuông góc với cạnh BA và CD - GV dẫn dắt vào bài mới + Ê ke - HS lắng nghe. 2. Hoạt động - Mục tiêu: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - GV yêu cầu HS thực hiện - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - HS thực hiện cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu xác định yêu cầu 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng - HS lắng nghe CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi ê ke trùng với đường thẳng AB và qua điểm H và vuông góc với đường thẳng cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H AB cho trước. trong hai trường hợp. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo b) cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta - GV cho HS đọc yêu cầu được đường thẳng CD đi qua điểm H - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường và vuông góc với đường thẳng AB. thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với - HS thực hành vào vở đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh: - HS đọc yêu cầu phần b. các que gỗ và dây buộc - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn - HS thực hành vào vở các trường hợp như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thẳng HK. - HS đọc yêu cầu bài 2 + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường - HS nhận đồ dùng thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. - HS lắng nghe GV hướng dẫn các + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với bước thực hiện nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - HS thực hành theo nhóm 2 - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng - Các nhóm trình bày. tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và - Các nhóm khác nhận xét. trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi. vuông góc với nhau. - Vận dụng làm khung tranh sáng tạo. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ tiễn. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ KHOA HỌC Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai thông - Lớp chia nhóm minh nhất". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - GV yêu cầu các các nhóm tìm các vật dẫn - HS nghe GV phổ biết luật chơi và nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém viết kết quả vào tham gia chơi phiếu. Sau 5 phút nhóm nêu được đúng nhiều + Vật dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán chảo, vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém thì các núm của vung nồi. mũ len.. thành viên của nhóm đó đều là những người + Vật dẫn nhiệt tốt: chảo, nồi, vung nồi thông minh nhất. và nồi gang - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Bài 1: (Tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh sơ đồ - GV sử dụng kỹ thuật "cặp đôi" yêu cầu hai - HS lắng nghe học sinh ngồi cạnh nhau tìm hiểu sơ đồ, tóm tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề năng lượng (hình )1 và trao đổi những nội dung chính đã học - GV quan sát hoạt động của các cặp để kịp - HS thảo luận theo cặp đôi thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác - GV nhận xét chung, chốt lại chủ đề năng nhận xét, bổ sung. lượng: Năng lượng rất cần cho cuộc sống con - 2-3 HS nhắc lại. người, có nhiều dạng năng lượng: Năng lượng quang năng (năng lượng của ánh sáng), năng lượng của âm thanh và nhiệt năng. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi và bài hỏi và bài tập trong SGK. Đồng thời vận tập dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động nhóm 4, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Bài 2: (HS thảo luận nhóm 2 ) - Chọn trong số các vật: tấm kính trong; - HS đọc yêu cầu quyển sách; xoong nhôm; cánh cửa gỗ và phân loại theo nhóm: vật cho ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng; Vật dẫn nhiệt tốt; vật dẫn nhiệt kém. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 làm - HS thảo luận N2 vào phiếu. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả Vật cho Vật cản Vật dẫn Vật dẫn ánh ánh nhiệt nhiệt sáng sáng tốt kém. truyền qua tấm quyển xoong quyển kính sách; nhôm sách; trong xoong tấm nhôm; kính cánh trong; cửa gỗ cánh cửa gỗ - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh - ai đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn: - Lắp ống giảm âm thanh cho động cơ của ô tô, xe máy - Treo biển báo cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện trường học - Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường - Nô đùa, hò hét trong nhà khi mẹ đang ốm - Trồng cây xanh xung quanh nhà - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai nhanh - ai - Lớp chia nhóm đúng". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - GV yêu cầu các các nhóm tìm ra được việc - HS nghe GV phổ biết luật chơi và làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tham gia chơi tiếng ồn. Sau 5 phút, nhóm nào tìm nhanh và - Việc làm có tác dụng giảm ô nhiễm đúng sẽ được tuyên dương. tiếng ồn: + Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học + Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc tới khu dân cư ven đường + Trồng cây xanh quanh nhà - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm trọng tài nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Làm việc chung cả lớp - GV cắt sẵn 1 con Rùa, 1 con Thỏ, 2 que, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ. đèn. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. theo HD của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng của + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì nó trên màn hình có lớn không? bóng của nó trên màn hình quá lớn + Hãy nêu cách làm bóng con rối nhỏ hơn + Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: giúp bạn An C1: di chuyển con rối lại gần màn hình C2: di chuyển đèn ra xa con rối - GV nhận xét và tuyên dương các em đã biết - HS lắng nghe, ghi nhớ. vận dụng kiến thức về ánh sáng trong cuộc sống Bài 5: Làm việc theo tổ - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu và quan sát hình ảnh Nhà bạn Minh quay về hướng Nam. Buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng nào? Vì sao?
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_ho.docx

