Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở. -Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. -Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện HS hòa nhập: Tham gia hoạt động cùng bạn II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. HS hòa nhập: Tham gia hoạt động cùng bạn - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học HS hòa nhập: Tham gia hoạt động cùng bạn - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - HS lắng nghe. tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS hòa nhập :Tham gia đọc cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. HS hòa nhập :Tham gia đọc cùng bạn - Cách tiến hành: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch - HS lắng nghe. trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. + Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. + Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. HS hòa nhập :Tham gia đọc cùng bạn - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương - HS đọc từ khó. quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. xanh.// - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV HD đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ theo đúng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời diễn cảm trước lớp. nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. HS hòa nhập :Tham gia đọc cùng bạn - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do + các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Đáp án B. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 1.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, + Các nhóm khác nghe, nhận xét. diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. HS hòa nhập :Lắng nghe nhận xét cùng bạn - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của - Nhận xét, tuyên dương. bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT : LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS hòa nhập :Chép đoạn văn theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, Cho đoạn văn sau: kìm, dây thép, ) “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, bị: giấy, )” - Nêu- những dụng cụ cần dùng (ví dụ: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang kéo,- kìm, dây thép, ) - trong đoạn trích trên. - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: - + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những bìa,- giấy, )” dấu gạch ngang trên. - + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Những dấu gạch ngang trên có công ngang còn dùng để làm gì nữa? dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV: Các con đã nắm được công dụng của để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các nhân vật và nối các từ ngữ trong một con nắm chắc hơn về các công dụng này. liên danh. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. + Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. + Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp nghe bạn đọc. gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang các ý trong một đoạn liệt kê. ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng ngữ trong một liên danh Việt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS làm bài cá nhân. ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. dấu gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó - Các nhóm tham gia chơi theo yêu viết công dụng của các dấu gạch ngang trong cầu của giáo viên. mỗi phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời thoại đó. các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm - HS tham gia để vận dụng kiến thức ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 đã học vào thực tiễn. có sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận được theo nhóm 4. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ Bài 6. TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: - Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa phổ biến. - Năng lực giao tiếp công nghệ: Giới thiệu được sản phẩm chậu hoa do mình trồng và chăm sóc. + Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa đơn giản. + Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu. - Năng lực đánh giá công nghệ: Nhận xét được sản phẩm chậu hoa theo các tiêu chí đánh giá. Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu. - Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trang trí cảnh quan cho gia đình. - Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi trồng hoa trong chậu. HSKT: Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa phổ biến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ dùng để trồng hoa trong chậu; các chậu hoa cúc chuồn, chậu hoa mười giờ. - Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực hành: + Vật liệu, vật dụng: cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, phân bón, đá dăm hoặc sỏi dăm, giá thể, phân bón. + Dụng cụ trồng và chăm sóc hoa: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay, kéo cắt cành. + Dụng cụ làm vệ sinh khu vực thực hành: giẻ lau, chổi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Gợi sự tò mò của HS về các công việc cần làm để chăm sóc cây hoa. b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Để chăm sóc cây hoa trong - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. chậu, em cần làm những công việc nào? Các công việc chăm sóc cần làm là cung cấp ánh sáng, tưới nước, bón phân, cắt tỉa, bắt sâu cho cây hoa. * GV nhận xét câu trả lời của HS đúng hay sai, đủ hay thiếu ý. GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu về các biện pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc hoa trong chậu. 2. Hoạt động khám phá: 1. Trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu 2.1. Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ dùng để trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu a) Mục tiêu: Biết lựa chọn đầy đủ các vật liệu, vật dụng và dụng cụ để trồng và chăm sóc hoa cúc chuồn trong chậu. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 26 - HS trả lời bằng cách chỉ vào hình SGK và kể tên của các vật liệu, vật dụng, dụng cụ và kể tên từng loại. để trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu cỏ trong hình. - GV có thể hỏi thêm HS: Các vật liệu, vật dụng, - HS nêu sự giống và khác nhau giữa dụng cụ dùng để trồng và chăm sóc cây hoa trong các vật liệu, vật dụng, dụng cụ. chậu giống và khác với dùng để gieo hạt và trồng cây con như thế nào. Từ đó, GV giúp HS nhận biết rõ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần dùng để trồng và chăm sóc hoa trong chậu. 2.2. Các thao tác trồng cây hoa cúc chuồn a) Mục tiêu: - Mô tả được các công việc chủ yếu để trồng cây hoa cúc chuồn trong chậu. - Hiểu được tác dụng của sỏi dăm hoặc đá dăm. b) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 27 SGK - HS quan sát hình và mô tả theo về 6 thao tác trồng cây hoa cúc chuồn trong chậu đúng trình tự thao tác trồng cây hoa và mô tả từng thao tác theo trình tự. – GV đặt câu cúc chuồn trong chậu. hỏi - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: Để sỏi - HS thảo luận và đưa ra câu trả lời: dăm xuống đáy chậu có tác dụng gì? Để sỏi dăm xuống đáy chậu có tác dụng ngăn cho giá thể không bị rơi ra ngoài qua lỗ thoát nước dưới đáy chậu và dễ thoát nước khi tưới nhiều. - GV nhận xét câu trả lời và giúp HS hiểu rõ tác dụng của sỏi dăm hoặc đá dăm đối với trồng cây trong chậu. 2.3. Các thao tác chăm sóc hoa cúc chuồn trong chậu a) Mục tiêu: Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. b) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS quan sát hình và đọc thông tin - HS quan sát, đọc thông tin trong trong hình ở Mục “Cung cấp ánh sáng" trang 28 hình và trả lời câu hỏi. SGK và trả lời câu hỏi: Vì sao cần cung cấp đầy Cần cung cấp đầy đủ ánh sáng để cây đủ ánh sáng cho hoa? phát triển khoẻ mạnh. - Yêu cầu HS quan sát hình và đọc thông tin - HS quan sát, đọc thông tin trong trong hình ở mục "Tưới nước" trang 28 SGK và hình và trả lời câu hỏi. trả lời các câu hỏi: Dùng dụng cụ nào để tưới nước? Nên tưới nước như thế nào cho hợp lí? - GV đặt câu hỏi thảo luận: Vì sao nên tưới nước nhẹ nhàng cho cây hoa? - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau - HS thảo luận, trả lời: Nên tưới nhẹ để trả lời câu hỏi. GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời nhàng cho cây hoa để tránh làm hoa câu hỏi. nhanh tàn, nhanh rụng. - Yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong - HS quan sát hình, đọc thông tin hình ở Mục “Bón phân” trang 29 SGK và mô tả trong hình ở mục “Bón phân” trang công việc bón phân cho cây hoa các chuồn trồng 29 SGK và mô tả công việc bón phân trong chậu. cho cây hoa các chuồn trồng trong chậu. - GV đặt câu hỏi thảo luận: Vì sao không nên bón - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với phân sát gốc cây? nhau để trả lời câu hỏi. - GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. + Bón phân sát gốc cây dễ làm thối rễ do nồng độ muối cao. - Yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong - HS quan sát hình, đọc thông tin hình ở Mục “Cắt tia” trang 29 SGK và mô tả trong hình ở Mục “Cắt tỉa” trang 29 công việc cắt tỉa cho cây hoa cúc chuồn trồng SGK và mô tả công việc cắt tỉa cho trong chậu. cây hoa cúc chuồn trồng trong chậu. - GV đặt câu hỏi thảo luận: Cắt tỉa cây hoa cúc - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với chuồn có tác dụng gì? nhau để trả lời câu hỏi. - GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Cắt tỉa cho cây hoa cúc chuồn có tác dụng kích thích cây ra nhiều nhánh, nhiều hoa; dáng cây đẹp; cây khoẻ. * Lưu ý cắt tỉa: Muốn cho cây ra nhiều nhánh thì cần bấm ngọn nhánh, chỉ để lại 2 - 3 đôi lá gần gốc nhánh. Những hoa bắt đầu tàn, lá bắt đầu vàng ta cần được tia bỏ càng sớm càng tốt. - Yêu cầu HS quan sát hình ở Mục “Bắt sâu” - HS quan sát hình ở Mục "Bắt sâu" trang 30 SGK và mô tả cô việc bắt sâu cho cây trang 30 SGK và mô tả công việc bắt hoa cúc chuồn trồng trong chậu. sâu cho cây hoa cúc chuồn trong chậu. * GV cần lưu ý HS nên bắt sâu cho cây nếu thấy xuất hiện sâu gây hại cây. Không nên sử dụng thuốc trừ sâu gây nguy hiểm cho con người, động vật và môi trường. 3. Hoạt động luyện tập: a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học. b) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS ôn tập các kiến thức đã học bằng các câu hỏi trác nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. * Góp phần phát triển năng lự, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm HSKT: Biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: máy tính, máy chiếu, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, que tính. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe. đúng. - HS tham gia chơi. - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. + Câu 1: Hai đường thẳng không có Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây điểm chung nếu kéo dài mãi thì chúng các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng cũng không bao giờ cắt nhau gọi là: con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn A. Hai đường thẳng song song. trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng. B. Hai đường thẳng vuông góc. C. Hai đường thẳng chéo nhau. + Câu 2: Hai đường thẳng cắt nhau và một trong các góc tạo thành là góc vuông gọi là: A. Hai đường thẳng song song. B. Hai đường thẳng vuông góc. C. Hai đường thẳng chéo nhau. + Câu 3: Đồ vật dưới đây có dạng hình gì? A. Hình vuông B. Hình tam giác C. Hình thoi -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Điền Đ, S? - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện. a. Đoạn thẳng MN song song với đoạn thẳng DC ? b. Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC ? c. Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP ? d. Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB ? - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. a. S vì MN cắt DC. b. Đ Vì AP không cắt DC c. S Vì MN cắt NP tạo ra 1 góc nhọn. d. Đ Vì GH và AB cắt nhau và tạo ra một góc vuông. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Dự đoán xem hai đường thẳng song song trong hình bên có cùng độ dài hay không. Kiểm tra bằng cách sử dụng thước kẻ. - Yêu cầu HS dự đoán, kiểm tra bằng thước - HS thực hiện cá nhân. kẻ và chia sẻ. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV củng cố bài tập này là một ảo ảnh thị - HS lắng nghe. giác. Khi quan sát ta cảm nhận đoạn thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới. Vì: hai đầu đoạn thẳng đó gần với hai đầu đoạn thẳng ở hai bên hơn so với khoảng cách giữa hai đầu đoạn thẳng bên dưới với hai đoạn thẳng ở 2 bên. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS nêu: - GV yêu cầu HS thực hành. - HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện. - HS thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS dùng que tính thực hiện theo cặp. yêu cầu bài. - Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. - Dựa vào đâu em làm được như vậy? - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. Vì các hình thoi này đều được ghép từ 2 hình tam giác giống nhau. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - Góc nhọn là góc như thế nào? Góc vuông - HS nêu. bằng bao nhiêu độ? Góc tù là góc như thế nào với góc vuông? - Hai hình tam giác giống nhau có thể tạo ra hình gì? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. KHOA HỌC BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HS hòa nhập : Luyện nhận biết các hình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ho.docx

