Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

docx 86 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
 TUẦN 19
 Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia 
sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết 
kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình 
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia 
đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, 
rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả 
năng 
 * HSKT: Chia sẻ được một vài hoạt động đón tết của gia đình mình hàng năm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân
- Mục tiêu: Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người 
thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
 - Cách tiến hành:
- GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem.
cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về 
những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện 
 tham gia và chia sẻ suy 
 nghĩ của mình sau buổi tham gia
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
tưởng của bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ___________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
 - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc 
hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức 
tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ, 
giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những 
người gặp khó khăn xung quanh mình. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 GDKNS: Biết được ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân.
 *HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản trong bài Hải Thượng Lãn Ông.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe.
- Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện.
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 
em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào 
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng, - 4 HS đọc nối tiếp bài.
lên kinh đô, trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải - 2-3 HS đọc câu.
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức 
nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều 
tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và 
lịch sử.//
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài.
-HS làm việc các nhân: Đọc thầm bài một 
lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: 
Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ 
nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân 
vật dựa vào lời nói của tác giả. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương 
sáng về ý thức tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt 
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Ví sao 
ông quyết học nghề y?
* GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê 
đọc thầm. Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 
 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của 
 nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết 
 học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết 
 chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn 
 giúp được người tốt.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để 
như thế nào? học nghề y,nhưng không tìm được thầy 
 giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở 
 vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng 
người nghèo? trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu 
 người;đối với người nghèo ,ông thường 
 ông thường khám và cho thuốc không 
 lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc 
 thang ròng rã hơn một tháng trời,không 
 những không lấy tiền,ông còn cho gạo 
 ,củi,dầu đèn...
 mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc 
 riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung 
 linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, 
 mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, 
coi là một bậc danh y của Việt Nam? Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên 
 cứu,viết nhiều sách có giá trị về y 
 học,văn hóa và lịch sử nên ông được 
 coi là một bậc danh y của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn 
Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương 
yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một 
tấm gương sáng về ý thức tự học để trở 
thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của 
nước ta.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc.
+ Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
đoạn. đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân 
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2, đoạn 3, đoạn 4 
và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay 
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu 
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có 
dấu kết thúc câu 
 - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 GDQCN: Giáo dục an toàn giao thông: bài 2, sang đường đúng vạch kẻ đường 
dành cho người đi bộ
 HSKT: Đọc các tiếng đơn giản và chép lại đoạn 1 bài Hãi Thượng Lãn ÔNg
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời .
+ Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời .
+ Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời .
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện.
vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết 
hoa và kết thúc câu có dấu chấm. 
+ Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về câu.
Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ 
đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
- HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm.
 Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu 
đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình 
gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu 
nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu có dấu kết thúc.
chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long 
nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao 
chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được 
nghe bà kể.
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa 
phải là câu.Vì sao?
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ.
 - 1Hs miêu tả ND tranh.
- GV cho HS tham gia trò chơi. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của 
- Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia giáo viên. 
chơi, mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và 
bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào 
đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ 
thắng cuộc.
 Là câu Chưa là câu
- GV mời các nhận xét phần trình bày của 
các nhóm. HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
*KL:
+ Ngoài những hình thức thì câu phải diễn 
đạt một ý chọn ven, chúng ta có thể hỏi và - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu.
+Để người khác hiểu được mình thì ta phải 
nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết 
câu vào vở.
-Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 
bước;*Sắp xếp từ và *viết lại thành câu. -Hs lắng nghe.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
*KL: Các từ ngữ trong câu phải được sắp 
xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
- GV rút ra ghi nhớ:
+Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
một ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một 
trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho, cuối câu 
phải có dấu kết thúc câu.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo 
thể dặt các câu khác nhau). luận đặt câu.
 VD:
 +Bác sĩ đang khám răng cho Nga.
 +Bạn Nga đang ở đâu?
 +Cháu há miệng ra nào!
 +Cháu sợ đau lắm ạ.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
 - Hs lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương 
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu 
cho các nhóm.
+ 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của 
mình về Hải Thượng Lãn Ông. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Đội nào đặt được nhiều hơn, nhanh hơn 
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Thực hiện được các phép cộng, trừ đơn giản trong phạm vi 50.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81
+ Câu 2: 12 × 1 = ? + 12
+ Câu 3: 23 × 3 = ? + 69
+ Câu 4: 40 × 0 = ? + 0
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
+ Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn, 
tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ 
vật nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - 2 HS thực hiện.
phá trong SGK/4.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
 - 1 HS đọc phép tính: 160 140 7
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. ×
 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính 
 vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính 
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. trên bảng con.
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải 
 - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến thực hiện bắt đầu từ đâu? hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục 
 nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang 
 trái). 
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 
tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có 
nhớ. 
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng 
ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân 
liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính 
đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính 
của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp 
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào 
tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo 
từng bước như SGK. 
Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực - 1 HS nhắc lại.
hiện phép nhân. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ thực hành:
- Mục tiêu: 
 - HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
 - Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc.
tập.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2
- GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
 27 283
 27 283 × 3 
 3
 81 849
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 
cần).
- GV nhận xét
- GV kiểm tra bảng con của HS - HS đưa bảng - GV nhận xét, củng cố
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến 
chữ số ta làm thực hiện thế nào? hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục 
 nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang 
 trái). 
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
vào vở. 40 819 374 519
 5 2
 204 095 749 038
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 
cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc đề
tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
 - HS thực hiện
- Mời 1-2 nhóm trình bày.
 - Nhóm trình bày. HS nhận xét
 S Đ Đ
 - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai?
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm 
đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS đọc
+ Làm thế nào để tính? - HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 nhóm đại diện trình bày.
 - HS trả lời
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
- GV nhận xét Bài giải
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Tuổi thọ của bóng đền đường là:
 12 250 × 3 = 36 750 (giờ)
 Đáp số: 36 750 giờ
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe.
 - HS đổi vở kiểm tra.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân 
với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. 
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, 
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo 
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________
CHIỀU
 KHOA HỌC
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
 - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, 
động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực 
khoa học.
 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tổng hợp nội dung các bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Biết một số yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình 
 và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, 
 không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích 
 hợp.
+ Câu 2: Động vật cần gì để sống? + Động vật cần ánh sáng, nhiệt độ, 
 không khí, thức ăn, nước.
+ Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì? + Trao đổi khí với môi trường để thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp.
+ Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm gì + Tắm cho vật nuôi, cho uống đủ nước, 
để chăm sóc vật nuôi? chỗ ở thoáng mát,....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
+ Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động 
vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực khoa 
học.
- Cách tiến hành:
1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày 
tóm tắt các nội dung đã học (làm việc 
nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong hình 1 - 1 HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phần - HS thảo luận nhóm
bị thiếu trong sơ đồ
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - 1,2 nhóm trình bày
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời HS nhận xét. - HS nhận xét
+ Nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất với + Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng 
môi trường của thực vật so với động vật. từ khí các-bô-níc, nước,... nhờ khả năng 
 kì diệu của lá cây (quang hợp); động 
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật 
dung: khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất 
Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước dinh dưỡng cần cho sự sống. Thực vật và các chất khoáng với môi trường. thu nhận khí các-bô-níc và thải khí ô-xi 
Động vật thường xuyên trao đổi các chất với khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại 
môi trường: lấy vào thức ăn, nước, khí ô-xi nhận khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc; 
và thải ra các chất cặn bã, nước tiểu, khí các- động vật thu nhận khí ô-xi và thải khí 
bô-níc,... các-bô-níc.
2. Các vị trí trồng cây (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS đề.
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 2 và dự đoán:
+ Vị trí nào cây con có thể sẽ phát triển tốt? 
Vì sao?
+ Vị trí nào cây con sẽ không hoặc kém phát 
triển? Vì sao? - 1 HS đọc
 - HS làm cá nhân
- GV yêu cầu HS chia sẻ dự đoán theo nhóm 
2.
- GV mời HS trình bày
Nếu vị trí E HS nêu cây phát triển tốt thì GV 
có thể giải thích vị trí này có thể phù hợp với 
một số cây ưa bóng râm. 
- GV mời HS nhận xét. - HS chia sẻ suy nghĩ theo nhóm 2.
 - Nhóm trình bày + Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển 
 tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, 
 nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ 
 thích hợp cho cây phát triển.
 + Vị trí cây con sẽ không hoặc kém 
 phát triển thường thiếu hoặc điều kiện 
 không thích hợp với một số yếu tố cần 
 cho sự sống và phát triển của cây bao 
 gồm: A, C, D, E vì: 
 Vị trí A: các yếu tố cần thiết không tốt 
 bằng vị trí B.
 Vị trí C: đất sỏi đá thiếu nước và chất 
 khoáng.
 Vị trí D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều 
 hòa, nhiệt độ cao.
 Vị trí E: dưới tán cây thiếu ánh sáng.
 - HS nhận xét
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi 
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
những việc làm chăm sóc thực vật, động 
vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 
1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, 
nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng 
cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
 _________________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
 Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt 
động sản xuất trong vùng.
 - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng 
Duyên hải miền Trung.
 - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân 
gặp thiên tai.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt 
động về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Thể hiện được thái độ cảm thông, chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_din.docx