Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

docx 46 trang Gia Linh 13/09/2025 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
 TUẦN 21
 Thứ tư, ngày 05 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT,
 MẠNH TINH THẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn 
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
 * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện 
phòng tránh bị xâm hại
 * Tích hợp GD quyền trẻ em: HS biết được trẻ em có quyền được bảo vệ để 
không bị bóc lột sức lao động.
 HSKT: tham gia sinh hoạt cùng toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất - mạnh tinh thần
- Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong 
trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
 - Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem.
thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn 
 1 luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham 
 gia đồng diễn thể dục và võ 
 thuật theo khối lớp và chia sẻ 
 suy nghĩ của mình sau buổi 
 tham gia
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
tưởng của bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và 
các bài tập toán thực tế liên quan.
 * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 2 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời:
làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể 
 nhân số đó với từng số hạng của tổng 
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau.
làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc
 +Khi nhân một tổng với một số, ta có 
 thể nhân từng số hạng của tổng với số 
 đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + 
+ Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) b)xc = axc + bxc
+ Câu 4: Tính (8+2) x 69 +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450
- GV Nhận xét, tuyên dương. + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690
- GV dẫn dắt vào bài mới
(8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào - HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: 
- Vận dụng được tính chất một số nhân với 1 hiệu trong tính giá trị của biểu thức và 
các bài tập toán thực tế liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu 
thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu 
hợp bảng con: 
 3 Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2
4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 
 = 16. = 24-8
 =16.
Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với 
 một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị 
 trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ 
 hai kết quả cho nhau.
 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi 
 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so 
a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 sánh kết quả:
 * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4
 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69
 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69
b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4
 * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9
 b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45
- GV nhận xét, tuyên dương. b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 
 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9
*GV cho học sinh nêu lại cách tính một số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhân với một hiệu.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
 Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)..
 A b C a x (b - c) ax b - a x c
 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 
 5 9 2 = 35 35
 8 7 3 ? ?
 14 10 5 ? ?
- GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - 2 HS nêu cách tính và kết quả nối tiếp
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi - Học sinh làm và ghi vở 
vào vở. a b c a x (b - c) ax b - a x c
 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 
 5 9 2 = 35 35
 8 7 3 8 x (7 - 3) 8x7-8x3 = 
 4 = 32 32
 14 x (10 - 14x10 -14 
 14 10 5
 5) = 70 x 5 = 70
 b) >; <; = ?
b) >; <; = ? ax(b-c) = axb-axc
ax(b-c) ? axb-axc - HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
quả, nhận xét lẫn nhau. - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức
- GV củng cố công thức tính một số nhân 
một hiệu, Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm - Các nhóm làm việc theo phân công.
phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm trình bày.
 + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu 
 và tìm kết quả 
 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện 
 giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
 a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48
a)48 x 9-48 x 8 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 
b) 156 x 7- 156 x 2 x5= 780
 - 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp 
* GVnhận xét tuyên dương, chốt lại cách hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 
tình một số nhân 1 hiệu. biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu 
 nhận xét
 Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải 
Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm còn lại và tính số m vải còn lại
phiếu nhóm hay bảng lớp Bài giải
 Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm Cách 1:
dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 
vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao 9-5 = 4 (tấm)
nhiêu mét vải hoa? Đợt một chuyển được số hàng là: 
 56 x 3 = 168 (thùng)
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cửa hàng còn lại số m vải là: 
đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và 36x4 = 144 (m)
vở. Đáp số : 144m
- Mời HS khác nhận xét Cách 2
 Lập thành biểu thức một số nhân một 
 5 hiệu rồi tính
 Cửa hàng còn lại số m vải là:
 36 x (9 -5)= 144 (m)
 Đáp số : 144m
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết tính chất một số nhân với một 
hiệu.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________
CHIỀU
 TOÁN
 BÀI 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài 
toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số.
 - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 6 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Thực hiện được các phép tính đơn giản
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. + Trả lời:
+ Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta làm Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng bên 
thế nào? phải số đó.
 234 x10 = 2340
+ Câu 2: Nhẩm 234 x 10 =
 +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận cùng 
+ Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm bên phải của số đó.
thế nào?
+ Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
- Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số.Nhận biết được các tích riêng trong phép 
nhân với số có 2 chữ số.
- Cách tiến hành:
Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô Học sinh đọc đề bài
tô như thế chở bao nhiêu học sinh?
- Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức Thảo luận nhóm và nêu ý kiến:
bài học
Để giải được bài toán mình cần làm như +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh 
thế nào? ta lập được phép tính:34 x 12
 - Học sinh thực hành tìm kết quả : 
 7 Ta có thể tính như sau:
 3 4 x 12 = 34 x(10+2)
 = 34 x 10 = 34 x 2
 = 340 + 68
 = 408
Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: Khi nhân một số với một tổng ta có thể 
 nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi 
 34 cộng các kết quả với nhau.
 ×
 12 a x (b + c) = a x b + a x c
 68 -Khi nhân một tổng với một số, ta có thể 
 34 
 408 nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi 
 cộng các kết quả với nhau.
*2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng (a + b)xc = axc + bxc
6 viết 6 . * Đây là tính chất phân phối của phép 
1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) nhân đối với phép cộng.
1 nhân 3 bằng 3 viết 3.
* Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 34
 × 12
thêm 1bằng 4 viết 4.
 68
* Lưu ý: 34 
- 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). 408
- 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 Học sinh theo dõi
đơn vị).
- Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một 
cột (so với tích riêng thứ nhất).
-Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví 
dự nhân với số có hai chữ số để củng cố 
cách đặt tích riêng và tính tích chung, 
nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô 
có hai chữ số
Rút ra các bước tính nhân với số có hai 
chữ số:
Bước 1: Đặt tính theo cột dọc
Bước hai : Nhân từ phải sang trái Học sinh nối tiếp nêu lại
Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ 
nhất nhân với chữ số hàng đơn vị).
- Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất 
nhân với chữ số hàng chục).
 8 - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một 
cột – một chữ số(so với tích riêng thứ 
nhất).
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: 
- Vận dụng thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và 
bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số 
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá 
nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 
kết hợp bảng con: miệng cách làm
a.87 x 23 87 134 2 021
 × 23 × 32 × 36
b.134 x 32 
c.2 021 x 36 261 268 12126
 174 402 6063 
 2001 4288 72756
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi 
phép tính. (Làm việc nhóm 4) 
- GV gọi HS nêu cách làm - 1 HS trả lời: tìm kết quả phép tính rồi 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. nối áo với mũ có kết quả tương ứng
 - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và 
 phiếu nhóm: 
 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao 
cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất 
cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô?
(Làm phiếu nhóm 2 và vở) - HS đổi vở soát nhận xét.
- GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm 
tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm 
và vở.
 - Các nhóm làm việc theo phân công.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày.
 + Lập phép tính 35 x 18 và thực hiện kết 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. quả rồi trình bày bài giải vào vở
 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải 
 bài toán vào phiếu nhóm và vở.
 - GV nhận xét tuyên dương. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, 
 lớp đổi vở soát nêu nhận xét
 Bài giải
 Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô:
 35 x 18 = 630(kg)
 Đáp số 630 kg
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ 
số. Chú ý cách đặtcác tích riêng.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 10 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại
 - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại 
thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu 
đựng. 
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin 
 - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị 
xâm hại
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối 
với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm 
hại.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành 
động bị xâm hại.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung 
quanh.
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những hành động xâm hại trẻ em
 11 - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ”
- GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: - Một số HS lên trước lớp thực hiện. 
N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP...
P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó 
thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, - HS nhận xét
đúng đội đó là người thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các hành vi xâm hại trẻ em thuộc các nhóm xâm hại thân thể, xâm hại 
tinh thần, xâm hại tình dục trong xã hội.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nhận biết các hành vi xâm hại trẻ em và hậu quả của 
nhứng hành vi đó.
- Cách tiến hành:
* Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 – - HS quan sát thảo luận cặp đôi và mô 
6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm đôi: tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn 
+ Mô tả sự việc được thể hiện qua những bức thương trẻ em cho phù hợp với từng 
tranh hình ảnh
+ Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Tranh 1: Đánh đập
thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm
 + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động
 + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng 
 mặc đồ bơi.
 + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc
 + Tranh 6: Đánh đập
- Gọi HS trình bày - Trình bày
+ Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ em...
trong các hình em còn biết các hành vi nào 
khác?
+ Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà - Chia sẻ những điều mình biết.
các em được nghe kể, đọc hoặc đã được 
chứng kiến.
+ Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại + Nhanh trí, dũng cảm báo với người 
em cần làm gì? lớn hoặc công an,...
 12 - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe.
* GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương 
trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” 
vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh 
giác, quan sát để nhận biết được các hành vi 
đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết phân loại các hành vi xâm hại dựa trên những tổn thương chúng gây ra cho trẻ 
em theo ba hình thức xâm hại.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
+ Tự rèn luyện kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức tranh ở 
+ Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? hoạt động khám phá để thảo luận xác 
+ Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm định xem đó là hình thức xâm hại nào?
hại + Xâm hại thân thể: Hình 1...
+ Thời gian có thể bị xâm hại + Xâm hại tinh thần: Hình 2
+ Những ai có thể thực hiện hành vi xâm + Xâm hại tình dục: Hình 4...
hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào?
+ Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của 
những hành vi đó đối với trẻ em.
- GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương - HS chú ý lắng nghe.
đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới 
tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta 
rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các 
dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để 
phòng tránh.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu 
 13 nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng để về nhà ứng dụng.
người thân về các tình huống trẻ em có 
nguy cơ bị xâm hại.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ___________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là 
người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
 14 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu
+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình 
 chưa biết
+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực 
 hiện một việc nào đó
+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ
phần chính?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho 
bông hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa 
 ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa 
 trong đoạn văn.
 + Các chủ ngữ điền lần lượt là:
 Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, 
vì sao điền được các từ đó. giải thích
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn 
chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu 
văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu 
tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải 
viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn 
chỉnh câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
 15 các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
 b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành 
 này sang cành khác.
 c. Gió thổi vi vu.
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. a. Lan ( Mình, Tớ )
 b. Con sóc ( con chim )
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm 
trong mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt 
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các 
mắt tôi. câu
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước 
cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây 
 đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một 
 chú bộ đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần + Chủ ngữ.
nào trong các câu đó?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng + Đặt câu hỏi
ta cần làm gì?
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, 
câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu giải thích
đó. a. Cái gì che kín bầu trời?
 b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
 c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm 
chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta 
đặt câu hỏi (ai, cái gì, con gì) và khi viết 
câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu 
cầu sau:
 16 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt 
 câu
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày
vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
 Em bé đang cho gà ăn thóc.
 b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
 Những con gà đang ăn thóc.
 c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
 Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói 
 chang.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, 
 giải thích
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
* GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là 
danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ 
chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu 
câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm.
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép 
các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho 
phù hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều 
câu hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ năm, ngày 06 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ 
 MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện 
hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
 - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến 
người khác.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với 
người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật 
trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện 
tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã 
đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, 
cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: chép một đoạn bài Tờ báo tường của tôi vào vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 18 - Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: 
mấy phần? mở đoạn, triển khai và kết thúc
+ Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng + Tìm các ý cho đoạn văn
ta cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện 
hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình 
thức.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc 
 của em về một nhân vạt trong câu chuyện 
 hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
- GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động - Chú ý
Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu 
tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong 
văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực 
hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài
b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn 
văn
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - Chú ý.
học trước.
- Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về 
kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn 
c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa 
 19 đoạn văn.
- Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung:
 + Bố cục : 3 phần
 + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
 + Dùng từ , đặt câu
 + Lỗi chính tả
- Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi
+ Qua đoạn văn của bạn em học được điều + Nêu.
gì?
+ Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm + Nêu suy nghĩ của mình
của mình đối với những người trong gia 
đình, bạn bè, các em cần làm gì?
* GV tiểu kết và chốt kiến thức
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
là người sáng tạo”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy 
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng 
HS)
- GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 
tháng 3.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________
 TIẾNG VIỆT
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_din.docx