Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
TUẦN 21 Thứ tư, ngày 05 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại * Tích hợp GD quyền trẻ em: HS biết được trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động. HSKT: tham gia sinh hoạt cùng toàn trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất - mạnh tinh thần - Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn 1 luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 2 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (8+2) x 69 +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV dẫn dắt vào bài mới (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất một số nhân với 1 hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: 3 Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 sánh kết quả: * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45 - GV nhận xét, tuyên dương. b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).. A b C a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 8 7 3 ? ? 14 10 5 ? ? - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - 2 HS nêu cách tính và kết quả nối tiếp - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi - Học sinh làm và ghi vở vào vở. a b c a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 8 7 3 8 x (7 - 3) 8x7-8x3 = 4 = 32 32 14 x (10 - 14x10 -14 14 10 5 5) = 70 x 5 = 70 b) >; <; = ? b) >; <; = ? ax(b-c) = axb-axc ax(b-c) ? axb-axc - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức - GV củng cố công thức tính một số nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm - Các nhóm làm việc theo phân công. phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm trình bày. + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu và tìm kết quả - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48 a)48 x 9-48 x 8 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 b) 156 x 7- 156 x 2 x5= 780 - 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp * GVnhận xét tuyên dương, chốt lại cách hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 tình một số nhân 1 hiệu. biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm còn lại và tính số m vải còn lại phiếu nhóm hay bảng lớp Bài giải Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm Cách 1: dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm Cửa hàng còn lại số tấm vải là : vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao 9-5 = 4 (tấm) nhiêu mét vải hoa? Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cửa hàng còn lại số m vải là: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và 36x4 = 144 (m) vở. Đáp số : 144m - Mời HS khác nhận xét Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một 5 hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ CHIỀU TOÁN BÀI 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 6 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được các phép tính đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta làm Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng bên thế nào? phải số đó. 234 x10 = 2340 + Câu 2: Nhẩm 234 x 10 = +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận cùng + Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm bên phải của số đó. thế nào? + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số.Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Cách tiến hành: Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô Học sinh đọc đề bài tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức Thảo luận nhóm và nêu ý kiến: bài học Để giải được bài toán mình cần làm như +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh thế nào? ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : 7 Ta có thể tính như sau: 3 4 x 12 = 34 x(10+2) = 34 x 10 = 34 x 2 = 340 + 68 = 408 Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi 34 cộng các kết quả với nhau. × 12 a x (b + c) = a x b + a x c 68 -Khi nhân một tổng với một số, ta có thể 34 408 nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng (a + b)xc = axc + bxc 6 viết 6 . * Đây là tính chất phân phối của phép 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) nhân đối với phép cộng. 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 34 × 12 thêm 1bằng 4 viết 4. 68 * Lưu ý: 34 - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). 408 - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 Học sinh theo dõi đơn vị). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất). -Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Bước hai : Nhân từ phải sang trái Học sinh nối tiếp nêu lại Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị). - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng chục). 8 - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ nhất). 3. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: - Vận dụng thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc kết hợp bảng con: miệng cách làm a.87 x 23 87 134 2 021 × 23 × 32 × 36 b.134 x 32 c.2 021 x 36 261 268 12126 174 402 6063 2001 4288 72756 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu cách làm - 1 HS trả lời: tìm kết quả phép tính rồi - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. nối áo với mũ có kết quả tương ứng - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và phiếu nhóm: 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. + Lập phép tính 35 x 18 và thực hiện kết - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. quả rồi trình bày bài giải vào vở - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. - GV nhận xét tuyên dương. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô: 35 x 18 = 630(kg) Đáp số 630 kg - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số. Chú ý cách đặtcác tích riêng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 10 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những hành động xâm hại trẻ em 11 - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: - Một số HS lên trước lớp thực hiện. N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP... P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, - HS nhận xét đúng đội đó là người thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được các hành vi xâm hại trẻ em thuộc các nhóm xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục trong xã hội. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nhận biết các hành vi xâm hại trẻ em và hậu quả của nhứng hành vi đó. - Cách tiến hành: * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 – - HS quan sát thảo luận cặp đôi và mô 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm đôi: tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Mô tả sự việc được thể hiện qua những bức thương trẻ em cho phù hợp với từng tranh hình ảnh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Tranh 1: Đánh đập thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Gọi HS trình bày - Trình bày + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ em... trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà - Chia sẻ những điều mình biết. các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại + Nhanh trí, dũng cảm báo với người em cần làm gì? lớn hoặc công an,... 12 - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. * GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết phân loại các hành vi xâm hại dựa trên những tổn thương chúng gây ra cho trẻ em theo ba hình thức xâm hại. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. + Tự rèn luyện kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức tranh ở + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? hoạt động khám phá để thảo luận xác + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm định xem đó là hình thức xâm hại nào? hại + Xâm hại thân thể: Hình 1... + Thời gian có thể bị xâm hại + Xâm hại tinh thần: Hình 2 + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm + Xâm hại tình dục: Hình 4... hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của những hành vi đó đối với trẻ em. - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương - HS chú ý lắng nghe. đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu 13 nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng để về nhà ứng dụng. người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 14 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ phần chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, vì sao điền được các từ đó. giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 15 các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các mắt tôi. câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần + Chủ ngữ. nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng + Đặt câu hỏi ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu giải thích đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi (ai, cái gì, con gì) và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: 16 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ năm, ngày 06 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: chép một đoạn bài Tờ báo tường của tôi vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 18 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mấy phần? mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng + Tìm các ý cho đoạn văn ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động - Chú ý Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - Chú ý. học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa 19 đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được điều + Nêu. gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm + Nêu suy nghĩ của mình của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________ TIẾNG VIỆT 20
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_din.docx

