Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: BÀI HỌC QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Lắng nghe. Hợp tác cùng bạn kể được một vài ý trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động bài hát - HS tham gia hát và vận động “Chim chích bông” để khởi động bài học. + Bài hát nói về ai? + Chim chích bông + Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? + Rất hay trèo, - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV giới thiệu bài: Chim chích là loài - HS lắng nghe. chim rất hay trèo. Ngoài ra chim chích có tính tình như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua câu chuyện Bài học quý 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. + Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng - GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh - HS chú ý. - GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể - HS chú ý lắng nghe để nhớ khái quát vừa chỉ vào tranh minh họa nội dung câu chuyện - GV kể chuyện lần thứ hai - HS chú ý lắng nghe ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế + Nếu cho cả chích ăn nữa thì chẳng còn nào và dã làm gì khi nhận được món quà lại là bao. của bà ngoại? + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt + Chích bèn gói cẩn thận vào một chiếc được những hạt kê ngon lành? lá, rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim + Nhưng mình với cậu là bạn thân của sẻ từ chối nhận phần hạt kê? nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế? + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu + Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ hổ? đến bản thân. Chim chích thật tốt bụng - YC HS dựa vào tranh minh họa kể từng - HS làm việc nhóm đôi đoạn câu chuyện theo nhóm - YC các nhóm cử đại diện lên kể - Đại diện các nhóm lên kể, mỗi nhóm kể 1 tranh - YCHS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - Kể trong nhóm - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - 2 đến 3 HS kể chuyện trước lớp - Yêu cầu HS bình chọn nhóm kể hay nhất - GV nhận xét, tuyên dương. * GV liên hệ giáo dục: + Qua câu chuyện em học được những bài + Sự trân trọng với người thân và bạn bè. học gì từ các nhân vật trong câu chuyện? + Đã là bạn phải biết quan tâm, chia sẻ, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau + Trong lớp các bạn cần làm gì để tình bạn + Nêu các việc các bạn đã làm thể hiện luôn gắn kết? tình đoàn kết giữa các thành viên trong lớp Bài 3. Tóm tắt câu chuyện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài 1, tóm tắt lại câu chuyện - Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc vẽ - Thực hiện sơ đồ nội dung tóm tắt * Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự việc chính (thời gian xảy ra câu chuyện, hành động, suy nghĩ của nhân vật) và phải đảm bảo trình tự câu chuyện. - Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong nhóm. - Thảo luận trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em học vào thực tiễn. về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim - Thực hiện ở nhà chích trong câu chuyện Bài học quý 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với con vật. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát. hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô trong sân nhà cũ của Bum? cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông cây ổi đó? nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà sân nhà cũ? cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với Bum? cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? thương, quan tâm và lo lắng cho cháu của mình. Về tình cảm Bum dành cho ông nội là gắn bó, nhớ thương. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP ______________________________________ CHIỀU KHOA HỌC Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Quan sát khi quá táo để trong tủ + Quả táo trong tủ lạnh sẽ không bị lạnh và quả táo để ngoài quả táo nào sẽ bị hỏng, quả táo để ngoài sẽ nhanh hỏng hỏng nhanh hơn? hơn. + Câu 2: Quan sát những quả sấy khô để + Quả sấy khô để trong hộp bảo quản trong hộp và những quả không sấy khô. được lâu hơn quả không sấy khô. + Câu 3: Quan sát bánh rán để lâu ngày sẽ có + Bánh rán sẽ có những chấm màu xanh màu gì nấm mốc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. + Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình để biết về nấm độc có tác hại như thế nào trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Một số nấm độc - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát và chỉ ra những hình nào là nấm độc và nấm không độc - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả nhiệm vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu. + Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống -Nấm có hình dạng, màu sắc,kích thước của nấm độc khác nhau. Có nhiều nấm độc có màu sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng. Phần mũ nấm có chứa những đốm đỏ, đen, trắng, chúng soosngs ở những chỗ ẩm thấp, dưới gốc cây. - Vì sao không được ăn nấm lạ? - Vì chúng ta không thể biết được nấm đó có chứa độc không nên chúng ta không được ăn. - Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì sao? - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái để ăn vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời một số HS nêu thêm về một số hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm độc. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Nấm đọc có rất nhiều độc tố. Khi người ăn phải nấm đọc sẽ bị ngộ độc, các cơ quan như tiêu hóa, thần kinh sẽ bị ảnh hưởng, thậm chí một số trường hợp nặng dẫn đến tử vong ... Hoạt động 4: Xem các vi deo về nấm độc và cách phòng tránh khi bị ngộ độc - GVchiếu một số vi deo về hình ảnh cây nấm - HS xem vi deo độc và người bị ngộ độc về nấm độc cho học sinh xem. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tình huống dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. + Khi em gặp thấy rất nhiều cây nấm màu sắc - Em sẽ không hái cây nấm đó vì cây khác nhau trong khu vườn em sẽ làm gì ? nấm đó là cây nấm độc + Em sẽ xử lí những cây nấm đó như thế - Em sẽ nhổ những cây nấm đó đi để nào? khi có người khác đi vào sẽ không hái cây nấm độc đó nữa. +Khi gia đình em không may có người ăn - Em sẽ nhờ giúp đỡ của người thân, phải nấm độc em sẽ xử lí như thế nào ? hàng xóm đi đến cơ sở đi y tế gần nhất để cấp cứu kíp thời + Nếu người ăn phải nấm độc không được - Nếu không đước cấp cứu kịp thời thì cấp cứu kịp thời thì điều gì sẽ sảy ra? có thể gây tử vong - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thảo luận. thêm một số tác hại của nấm độc. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. + Nấm độc nếu chúng ta ăn phải vô cùng - Cả lớp lắng nghe nguy hiểm đến tính mạng con người vì vậy khi gặp những nấm không rõ nguồn gốc chúng ta không được hái và nấu ăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò + Các nhóm thi nhau đưa ra cách nhận biết chơi. nấm độc, sau 2 phút, nhóm nào được nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó - HS quan sát tranh và chia sẻ những thuộc địa danh nào? điều mình biết về Kinh thành Huế. + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản - HS lắng nghe. này - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. + Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS định vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế. - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ xác định vị trí của Cố đô Huế. kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc tinhhr, thành phố/ huyện nào?... - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế GV. và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên Huế. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những - HS làm việc nhóm 4. tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố đô Huế. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - HS quan sát lắng nghe. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với chiếu hình ảnh. + Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình. +Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn. + Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới (1993). 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết dựa vào thông tin cung cấp trong bài để giải thích vì sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - Cách tiến hành: Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì thảo luận và trả lời câu hỏi: sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, ) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lắng lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên nghe, bình chọn bạn hướng dẫn viên du nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di lịch giỏi. tích Cố đô Huế. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện. tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về Cố đô Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ ĐẠO ĐỨC Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Người bạn thân” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài hát: Bài hát nói về điều gì? hát. + GV hỏi thêm: Vì sao chúng ta nên thiết lập + Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng quan hệ bạn bè? ta có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng cách Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta nào? cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS nêu được cách để thiết lập quan hệ bạn bè. + HS biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc thiết lập quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lựa chọn cách phù hợp để - 1 HS đọc yêu cầu bài. thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_din.docx

