Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

docx 82 trang Gia Linh 13/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và 
tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện 
phòng tránh bị xâm hại
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng bạn 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
- Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe 
thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
 - Cách tiến hành:
- GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem.
cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. 
Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về 
 những việc cần làm để rèn 
 luyện sức khỏe thể chất và 
 tinh thần. Lắng nghe những 
 câu chuyện cảnh báo xâm hại 
 trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ 
 của mình sau buổi tham gia
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 NÓI VÀ NGHE: BÀI HỌC QUÝ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý.
 - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét 
trong giao tiếp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Lắng nghe. Hợp tác cùng bạn kể được một vài ý trong câu chuyện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động bài hát - HS tham gia hát và vận động
“Chim chích bông” để khởi động bài học.
+ Bài hát nói về ai? + Chim chích bông
+ Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? + Rất hay trèo, 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
- GV giới thiệu bài: Chim chích là loài - HS lắng nghe.
chim rất hay trèo. Ngoài ra chim chích có 
tính tình như thế nào chúng ta cùng tìm 
hiểu qua câu chuyện Bài học quý
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý.
+ Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành: Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi 
tiết quan trọng
- GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh - HS chú ý.
- GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể - HS chú ý lắng nghe để nhớ khái quát 
vừa chỉ vào tranh minh họa nội dung câu chuyện
- GV kể chuyện lần thứ hai - HS chú ý lắng nghe ghi lại những chi 
 tiết quan trọng trong câu chuyện
Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu 
hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời
+ Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế + Nếu cho cả chích ăn nữa thì chẳng còn 
nào và dã làm gì khi nhận được món quà lại là bao.
của bà ngoại?
+ Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt + Chích bèn gói cẩn thận vào một chiếc 
được những hạt kê ngon lành? lá, rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết 
 của mình.
+ Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim + Nhưng mình với cậu là bạn thân của 
sẻ từ chối nhận phần hạt kê? nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì 
 kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ 
 nào cậu không nghĩ như thế?
+ Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu + Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ 
hổ? đến bản thân. Chim chích thật tốt bụng 
- YC HS dựa vào tranh minh họa kể từng - HS làm việc nhóm đôi
đoạn câu chuyện theo nhóm
- YC các nhóm cử đại diện lên kể - Đại diện các nhóm lên kể, mỗi nhóm kể 
 1 tranh
- YCHS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - Kể trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
 - 2 đến 3 HS kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm kể hay nhất 
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV liên hệ giáo dục:
+ Qua câu chuyện em học được những bài + Sự trân trọng với người thân và bạn bè.
học gì từ các nhân vật trong câu chuyện? + Đã là bạn phải biết quan tâm, chia sẻ, 
 chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau + Trong lớp các bạn cần làm gì để tình bạn + Nêu các việc các bạn đã làm thể hiện 
luôn gắn kết? tình đoàn kết giữa các thành viên trong 
 lớp 
Bài 3. Tóm tắt câu chuyện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh minh họa và câu hỏi 
 gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài 1, 
 tóm tắt lại câu chuyện
- Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc vẽ - Thực hiện
sơ đồ nội dung tóm tắt
* Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự 
việc chính (thời gian xảy ra câu chuyện, 
hành động, suy nghĩ của nhân vật) và phải 
đảm bảo trình tự câu chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong nhóm. - Thảo luận trong nhóm
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết 
trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em học vào thực tiễn.
về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim - Thực hiện ở nhà
chích trong câu chuyện Bài học quý
2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa 
con người với con người hoặc giữa con 
người với con vật.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
 - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết 
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. 
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm 
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé 
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia 
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông 
nội và bạn bè của mình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến 
những người sung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát để khởi động vào 
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái 
cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết 
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó.
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu.
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ 
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba 
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo 
mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình 
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa 
thông tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận 
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm 
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé 
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia 
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông 
nội và bạn bè của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt 
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô 
trong sân nhà cũ của Bum? cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông 
cây ổi đó? nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới 
 ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt 
 sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, 
 Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây 
 hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc 
 ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa 
 nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. 
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà 
sân nhà cũ? cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội 
 và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất 
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với 
Bum? cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về 
 ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về 
 nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định 
 trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ 
 hứa với Bum rằng mai này sẽ mời 
 những bạn thân ngày xưa của nó đến 
 chơi.
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu 
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? thương, quan tâm và lo lắng cho cháu 
 của mình. Về tình cảm Bum dành cho 
 ông nội là gắn bó, nhớ thương. 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm 
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người 
khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. 
Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc 
đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự 
quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc 
sống như vậy sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
đoạn đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được nội dung bài học và biết liên 
hệ thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 ______________________________________
CHIỀU
 KHOA HỌC
 Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm độc 
để phòng tránh ngộ độc. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình 
 và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát khi quá táo để trong tủ + Quả táo trong tủ lạnh sẽ không bị 
lạnh và quả táo để ngoài quả táo nào sẽ bị hỏng, quả táo để ngoài sẽ nhanh hỏng 
hỏng nhanh hơn? hơn.
+ Câu 2: Quan sát những quả sấy khô để + Quả sấy khô để trong hộp bảo quản 
trong hộp và những quả không sấy khô. được lâu hơn quả không sấy khô.
+ Câu 3: Quan sát bánh rán để lâu ngày sẽ có + Bánh rán sẽ có những chấm màu xanh 
màu gì nấm mốc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động: - Mục tiêu: 
+ Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc.
+ Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình để biết về nấm độc có tác hại như thế nào 
trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Một số nấm độc
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh 
quan sát và chỉ ra những hình nào là nấm độc 
và nấm không độc
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả 
nhiệm vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống -Nấm có hình dạng, màu sắc,kích thước 
của nấm độc khác nhau. Có nhiều nấm độc có màu 
 sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng. Phần 
 mũ nấm có chứa những đốm đỏ, đen, 
 trắng, chúng soosngs ở những chỗ ẩm 
 thấp, dưới gốc cây.
- Vì sao không được ăn nấm lạ? - Vì chúng ta không thể biết được nấm 
 đó có chứa độc không nên chúng ta 
 không được ăn.
- Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì sao? - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái để ăn 
 vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của 
 mình.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời một số HS nêu thêm về một số hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm độc.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội 
dung:
Nấm đọc có rất nhiều độc tố. Khi người ăn 
phải nấm đọc sẽ bị ngộ độc, các cơ quan như 
tiêu hóa, thần kinh sẽ bị ảnh hưởng, thậm chí 
một số trường hợp nặng dẫn đến tử vong ...
Hoạt động 4: Xem các vi deo về nấm độc 
và cách phòng tránh khi bị ngộ độc
- GVchiếu một số vi deo về hình ảnh cây nấm - HS xem vi deo
độc và người bị ngộ độc về nấm độc cho học 
sinh xem.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát 
tình huống dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương 
 án trả lời.
+ Khi em gặp thấy rất nhiều cây nấm màu sắc - Em sẽ không hái cây nấm đó vì cây 
khác nhau trong khu vườn em sẽ làm gì ? nấm đó là cây nấm độc
+ Em sẽ xử lí những cây nấm đó như thế - Em sẽ nhổ những cây nấm đó đi để 
nào? khi có người khác đi vào sẽ không hái 
 cây nấm độc đó nữa.
+Khi gia đình em không may có người ăn - Em sẽ nhờ giúp đỡ của người thân, 
phải nấm độc em sẽ xử lí như thế nào ? hàng xóm đi đến cơ sở đi y tế gần nhất 
 để cấp cứu kíp thời
+ Nếu người ăn phải nấm độc không được - Nếu không đước cấp cứu kịp thời thì 
cấp cứu kịp thời thì điều gì sẽ sảy ra? có thể gây tử vong
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thảo luận.
thêm một số tác hại của nấm độc. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
+ Nấm độc nếu chúng ta ăn phải vô cùng - Cả lớp lắng nghe
nguy hiểm đến tính mạng con người vì vậy 
khi gặp những nấm không rõ nguồn gốc 
chúng ta không được hái và nấu ăn.
4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi 
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò 
+ Các nhóm thi nhau đưa ra cách nhận biết chơi.
nấm độc, sau 2 phút, nhóm nào được nhiều 
hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 _____________________________________
 LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
 Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số 
công trình tiêu biểu.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị 
trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu 
lịch sử về Huế.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu 
lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thực hành.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di 
tích Cố đô Huế.
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa 
để khởi động bài học. 
+ Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó 
 - HS quan sát tranh và chia sẻ những 
thuộc địa danh nào?
 điều mình biết về Kinh thành Huế.
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản 
 - HS lắng nghe.
này
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 + Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
 + Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô 
Huế.
* Xác định vị trí của Cố đô Huế.
- GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác 
chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS định vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ
thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của 
Cố đô Huế.
 - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ 
- GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ 
 xác định vị trí của Cố đô Huế.
kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc 
tinhhr, thành phố/ huyện nào?...
- GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí 
 - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe 
của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế 
 GV.
và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên 
Huế.
* Vẻ đẹp của Cố đô Huế.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát 
các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những 
 - HS làm việc nhóm 4.
tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của 
Cố đô Huế. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm 
 khác nghe, nhận xét, bổ sung.
 - HS quan sát lắng nghe.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh 
quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp 
với chiếu hình ảnh.
+ Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh 
nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh 
Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ 
dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn 
qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa 
thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang 
trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình 
nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng 
Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh 
bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu 
vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều 
Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã 
chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống 
phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho 
ngọn núi này là Ngự Bình.
+Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa 
Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi 
tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ 
nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, 
sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa 
nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn.
+ Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất 
trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng 
này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp 
sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng 
hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách 
dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ 
thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây 
là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều 
Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích 
thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được 
UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới 
(1993).
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Biết dựa vào thông tin cung cấp trong bài để giải thích vì sao Cố đô Huế thu hút 
nhiều khách du lịch.
- Cách tiến hành:
Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút 
nhiều khách du lịch?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau 
trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì thảo luận và trả lời câu hỏi:
sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm 
 khách nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên 
 nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự 
 Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc 
 độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ 
 Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, )
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lắng 
lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên nghe, bình chọn bạn hướng dẫn viên du nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di lịch giỏi.
tích Cố đô Huế.
- GV nhận xét tuyên dương 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện.
tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về 
Cố đô Huế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 __________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè
 - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói 
và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt 
động để thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Người bạn thân” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
học. 
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài 
hát: Bài hát nói về điều gì? hát.
+ GV hỏi thêm: Vì sao chúng ta nên thiết lập + Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng 
quan hệ bạn bè? ta có những người bạn để chia sẻ buồn, 
 vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải 
 nghiệm. 
Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng cách Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta 
nào? cần giới thiệu bản thân; chủ động thể 
 hiện mong muốn làm quen và chơi cùng 
 bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn 
 thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS nêu được cách để thiết lập quan hệ bạn bè.
+ HS biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc thiết lập 
quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lựa chọn cách phù hợp để - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm 
6)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_din.docx