Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

docx 82 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
 TUẦN 23
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc 
sau khi xem biểu diễn văn nghệ
 * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện 
phòng tránh bị xâm hại.
 HSKT: Tham gia sinh hoạt cùng toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3
- Mục tiêu: Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia 
sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
.
 - Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem.
ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện 
. Tham gia biểu diên văn nghệ 
 chào mừng ngày quốc tế phụ 
 nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau 
 khi xem biểu diễn văn nghệ
 và chia sẻ suy nghĩ của mình 
 sau buổi tham gia biểu diễn
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của 
chuyện.
 - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu 
suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc 
dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm 
trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội.
 * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người 
Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, 
thống nhất trong tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản có trong bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã 
em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn 
ta điều gì? học sinh đang nghe thầy cô nói về 
 nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Các bài học trong các chủ điểm này giúp - Hs nghe các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân 
tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có 
công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có 
lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn 
những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm 
nay chúng ta cùng tìm hiểu.
- GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát
- Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái 
 đang nói chuyện với nhau
 - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ 
quan trọng nào hàng năm? hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
- GV nhạn xét tuyên dương
- Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện - Hs nghe và viết tên bài vào vở
nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này 
liên quan đên một ngày trong tháng Ba
(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để 
biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ 
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó.
Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
- Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu. Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu 
Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
hợp với giọng đọc của từng nhân vật
- Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân 
vật dựa vào lời nói của nhân vật. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc 
Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của 
mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân).
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. 
- HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận 
- Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
+ Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, giống 
thiệu như thế nào? rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn 
 người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng 
 tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn
+ Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống như 
biệt? người bình thường mà sinh ra cái bọc 
 trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm 
 người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”.
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người 
Nam sinh ra như thế nào? Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một 
 nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, 
 pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn 
 bó với nhau.
+ Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người Việt 
của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: 
lên điều gì? Tiên - Rồng. 
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất 
hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự 
trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc 
của mình.
+ Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu 
chuyện. chuyện
- GV gọi trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp: Lạc Long 
 Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –
 Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu 
 Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở 
 ra trăm người con. Sống với nhau một 
 thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu 
 Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ 
 lên núi, 50 người con theo cha xuống 
 biển. Các con của họ xây dựng đất 
 nước, trở thành tổ tiên của người 
 Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào 
 là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là 
 đồng bào.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe sửa sai
+ Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì - Hs đọc câu ca dao
đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân
 Dù ai đi ngược về xuôi
 Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng 
chính là con trưởng của Lạc Long Quân và 
Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 
10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “Quốc 
Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ 
chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng 
một nòi giống.
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 của mình.
Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học.
gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc 
trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long 
Quân
- GV nhận xét tuyên dương
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một 
 số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai.
và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu 
 Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân 
 hai người bàn bạc với nhau chia 50 
 người con theo mẹ lên núi và 50 người 
 con theo cha xuống biển để xay dựng 
 đất nước
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia đóng vai
- GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp 
ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt 
động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). 
 - Tìm được hai thành phần chính của câu.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm thành phân của câu, 
vận dụng bài học vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Nhìn chép theo yêu cầu
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa 
mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm 
vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời 
đúng em nhận được một phần quà
Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau:
+ Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối
xuống như những đuôi áo, vạt áo. CN
 /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo.
 VN
 + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng
+ Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN
 + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. 
+ Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. CN VN
 Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên
+ Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN
 - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình 
- GV Nhận xét, tuyên dương. hái được.
- Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi trò - HS nghe 
chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ 
của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và 
vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các 
kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, 
nhận xét). 
+ Tìm được vị ngữ qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
-HS làm việc theo nhóm bàn nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng của 
 Vua Hùng Lạc Long Quân và Âu Cơ
 + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều 
 Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua Hùng hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian
 + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây 
 được xây dựng trên là con trưởng của dựng trên núi Nghĩa Lĩnh
 núi Nghĩa Lĩnh Lạc Long Quân và 
 Âu Cơ
 gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ - Các nhóm lắng nghe, rút kinh 
 dân gian nghiệm
- GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú 
Thọ.
- Gv nhận xét tuyên dương 
Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
trong đoạn văn dưới đây. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. vị ngữ các câu trong đoạn văn
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Chủ ngữ vị ngữ
 Lý Thường là danh tướng Việt 
 Kiệt Nam thế kỉ XI
 Tên tuổi gắn với chiến thắng 
 của ông chống quân xâm lược 
 nhà Tống
 Ông cũng là tác giả bài 
 thơ Sông núi nước 
 Nam
 Bài thơ được xem là bản 
- GV mời các nhóm trình bày. Tuyên ngôn Độc lập 
- GV mời các nhóm nhận xét. đầu tiên của nước ta
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày
Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị - Nhóm khác nhận xét
ngữ sau: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
-HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. nghe bạn đọc.
 + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận - Các nhóm trình bày trước lớp
bằng giác quan và thông qua hoạt động
+ Trạng thái:là những hành động không cảm a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái.
nhận trực tiếp bằng các giác quan và không thể + Tôi đang học bài ( Hoạt động)
thể hiện thông qua hoạt động + Em thích chiếc cặp này (Trạng 
b) Vị ngữ nêu đặc điểm thái)
Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của 
chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định 
đặc điểm của chủ thể
c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Cây bút máy màu xanh
+ Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Bạn Lan cao nhất lớp
một việc nào đó.
+ Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh 
giá sự vật đó + Bạn Hương học lớp 4A1 trường 
- GV nhận xét, tuyên dương PTDTBT TH Thị Trấn.
Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. 
xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS trình bày. + HS đọc yêu cầu
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung. + HS làm việc cá nhân
 + Ngô Quyền/ người có công lớn 
 CN VN
 đánh đuổi quân Nam Hán.
 + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi 
 CN VN
 giặc Minh.
- GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và 
vị ngữ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành 
phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được dụng.
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________
 TOÁN
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
 - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi
Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của 
cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia 
 tổng đó cho các số hạng.
Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50
các số 40 và 60.
Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là;
ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô ( 5 + 7) : 2 = 6 kg 
tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được - HS lắng nghe.
bao nhiêu kg ngô?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
 - Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán
toán
- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp 
 đều vào 6 hộp
- Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái 
- bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán
tích bài toán Tóm tắt:
 6 hộp 36 cái bánh
 4 hộp cái bánh?
- Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm 
 số bánh trong 4 hộp.
- Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc 
nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? bánh.
- Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 
bánh ta làm như thế nào? hộp bánh.
(Bước tìm bài toán rút về đơn vị)
- Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì ra số 
chiếc bánh ta làm như thế nào? bánh đựng trong 4 hộp.
- GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS làm bài
vào vở - HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải
 Số bánh trong mỗi hộp là:
 36 : 6 = 6 ( cái) 
 Số bánh trong 4 hộp là:
 6 4 = 24 ( cái)
 Đáp số: 24 cái bánh
* Muốn giải một bài toán rút về đơn vị HS nêu
ta thực hiện theo mấy bước - Thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề
+ Bước 2 Bước 2: Tìm cách giải
-Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần 
trong các phần bằng nhau). Thực hiện 
phép chia.
-Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại 
(giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực 
hiện phép nhân.
Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính thích 
hợp và viết lời giải hợp và viết lời giải
- GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài - HS trình bày
toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập
- Cách tiến hành:
Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá 
nhân) - HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm
- Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Tóm tắt
 10 túi ..20kg 
 3 túi .kg?
 Bài giải
 Số ki-lô-gam đường trong một túi là:
 20: 10 = 2 ( kg)
 3 túi có số ki-lô-gam đường là:
 2 3 = 6 ( kg)
 Đáp số: 6 kg đường
- GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày
vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
Bài toán 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 
2) - HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc toán Tóm tắt
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở 10 túi ..20kg 
 3 túi .kg?
 Bài giải
 Một khay xếp được số trứng là:
 60: 6 = 10 ( quả)
 4 khay xếp được số trứng là:
 4 10 = 40 ( quả )
 Đáp số: 40 quả trứng
- Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét 
qủa, nhận xết lẫn nhau 
- GV nhận xét, tuyên dương -
 Các nhóm làm việc theo phân công Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm việc theo nhóm Số ki-lô- 2 1 4
 Số ki-lô- 2 1 4 gam muối
 gam muối Số tiền
 Số tiền tương ứng 11.000 5.500 22.000
 tương ứng 11.000 ? ? ( đồng)
 ( đồng)
 - HS nhận xét và nêu lại cách làm
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Tính tiền một gói muối, xong tính tiền 4 
 gói muối.
- Gv nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách giải bài toán 
rút về đơn vị
- Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo - HS xung phong tham gia chơi. 
chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy 
có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? 
Mời 3 học sinh tham gia chơi: 
3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
dương
 - Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ____________________________________
 KHOA HỌC
 VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn
 - Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
 * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào? - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất 
+ Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? trước lớp.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà 
HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: + HS dựa vào thông tin cung cấp ở nội dung 1, hình thành mối liên hệ giữa thực phẩm 
và thức ăn sử dụng hàng ngày.
+ Sử dụng bảng số liệu thành phần dinh dưỡng để nhận biết các chất dinh dưỡng có 
trong thực phẩm và tên các nhóm chất dinh dưỡng.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng 
có trong thức ăn
Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất dinh 
dưỡng có trong thức ăn
- GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin
- GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả lời -HS quan sát bảng
câu hỏi:
+Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường?
Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm?
Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo?
Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất 
khoáng?
+ Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong 
mỗi loại thực phẩm khác nhau như thế nào?
- Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả 
nhiệm vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu.
 + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 
 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-
 ta-min và chất khoáng; thịt gà không 
 chứa chất bột đường, chứa 20g chất 
 đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min 
 và chất khoáng
 + Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 
 0g, súp lơ là 3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, 
 thanh long 9g. Chất đạm ở gạo là 8g, gà 
 là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá là 
 18g
 + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt 
 lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất béo; súp lơ 
 chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
 - Lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả 
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm chất 
dinh dưỡng có trong thức ăn hàng ngày
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn và 
hỏi : sắp xếp được thức ăn vào các nhóm:
+ Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có trong + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, 
hình 2 và cho biết thực phẩm chính để làm cà rốt
mỗi loại thức ăn đó + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá
+ Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 vào + Chất béo: lạc, dầu mè
4 nhóm thức ăn theo yêu cầu + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu 
 đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
luận. thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp lắng nghe
- Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày em đã -HS chia sẻ
ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? 
Thực phẩm đó thuộc nhóm nào? -GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết? -HS đọc và chia sẻ thông tin
-Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn -HS lấy ví dụ
thường được sử dụng trong gia đình ( dầu đậu 
lành, lạc, cải, hướng dương...) và xác định 
thực phẩm là nguyên liệu chính để tạo nên 
loại dầu ăn đó...
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi 
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của các chất dinh dưỡng đối với con 
người trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần 
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán 
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào 
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ___________________________________________
 LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
 Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An, có sử dụng tư 
liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_dinh.docx