Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy

doc 64 trang Gia Linh 10/09/2025 460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 25
 Thứ Hai ngày 26 tháng 2 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI 
 XUÂN PHỔ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm 
nghề truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 3B giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột
 - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột
 - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát 
các số liệu từ biểu đồ cột
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 II. Đồ dồng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát
Trái đất này là của chúng mình
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ 
và trả lời câu hỏi
Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa 
trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh
Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi
a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?
b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu 
ngày? - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội 
c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày dung biểu đồ
mưa? -HS làm bài theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ a, Tháng 1 có 20 ngày mưa
đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ Tháng 2 có 25 ngày mưa
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Tháng 3 có 15 ngày mưa
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 
- GV nhận xét tuyên dương. ngày
 c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là:
 ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày)
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2:(Làm việc nhóm 2) 
Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng 
đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập 
luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù 
Đổng
 -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
 -HS đọc thông tin và trả lời
 -HS thảo luận theo yêu cầu
a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m
mét? Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m
b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m
Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m
c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m
trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi 
ngày trước đó? ngày Rô-bốt chạy được số mét là:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = 
- GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp 1140 (m)
- Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt 
lời theo đề bài. chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. dài quãng đường mà Rô- bốt chạy 
- GV mời các nhóm khác nhận xét được trong ngày trước đó? 
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe
Bài 2:(Làm việc nhóm 4) 
Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp 
chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai 
đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 
2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
 -HS đọc thông tin và trả lời
 -HS thảo luận theo yêu cầu
 Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ 
 nhật rạp chiếu phim bán được nhiều 
 hơn 1000 vé
 Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình 
b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: bán được nhiều vé xem phim nhất, vì 
+ Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán thư hàng tuần có chương trình khuyến 
được nhiều hơn 1000 vé mãi “Mua 1 tặng 1”
+ Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán - Các nhóm khác nhận xét.
được nhiều vé xem phim nhất? - HS lắng nghe
Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người 
mua vé nhiều như vậy?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả 
lời theo đề bài.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình huống 
được trong bài học trong thực tế.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. 
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, 
cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, 
tình cảm, . 
 - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu 
vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối 
với ông, người đã làm nên khu vườn đó.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người 
xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
 Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu 
 hỏi về nội dung đoạn đọc.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe.
 sinh.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc.
 nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ 
 ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân 
 vật trong câu chuyện. 
 - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
 đọc.
 + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ 
 điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn 
 giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, 
 cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ 
 thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật 
 trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình 
 dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai 
 nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa 
tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó 
xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa 
quãng cách, .) 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS theo dõi GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn 
sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. 
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh 
 - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
tươi. 
+ Đoạn 5: Phần còn lại. 
 - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một số 
- GV gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn 
 từ khó.
trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: 
lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV.
cao vút, ngải cứu, vun xới, ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ 
nhưng bóng hình ông/ không thể phai 
nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. 
 Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm 
một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để 
mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho 
cây vườn/ đỡ nhớ.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn 
giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm 
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu 
chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài 
 - 5 HS đọc nối tiếp.
đọc
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo 
nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và 
nối tiếp nhau cho đến hết).
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện cảm trước lớp.
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội 
nội giới thiệu cho biết về những cây nào giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, 
trong vườn. nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, 
 mẫu đơn,...
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của 
bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về 
cây? ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về 
 ông; Vườn của ông luôn được bà chăm 
 sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được 
 bà yêu quý, giữ gìn.; ..
Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt 
giờ phai nhạt trong lòng người thân? trong lòng người thân vì vườn cây luôn 
 xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc 
 vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn 
 nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên 
 một vườn cây xanh tốt; .
Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu 
 - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn 
nhận xét về vườn cây của ông.
 quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào 
 cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có 
 đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây 
 bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong 
 vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có 
 những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; ..
Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, 
em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho 
được nguyên vẹn đúng như khi ông còn từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu 
sống? cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung 
 quanh để bảo vệ chúng, 
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội 
 sự hiểu biết của mình).
dung chính của bài.
 - HS nhắc lại nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, kết luận nộindung chính 
của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn 
của người ông, qua đó thể hiện sự trân 
trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với 
ông, người đã làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và - Lắng nghe hướng dẫn.
đọc mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
 - Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
 - Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân học vào thực tiễn.
 cũng như mọi người xung quanh.
 - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, 
 - Nhận xét, tuyên dương. thể hiện tình cảm đối với người thân.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
Buổi chiều: 
 Lịch sử và địa lí 
 DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
 - Sử dụng được lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu so sánh được sự phân 
bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác
 - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu của vùng Tây Nguyên (trồng 
cây công nghiệp)
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS trải nghiêm với câu hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết
+ Kể một số hoạt động kinh tế ở Tây - HS quan sát H1.2 và trả lời
Nguyên.
- Cho HS quan sát H1,2 SGK trang 89 nêu 
hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên.
- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài 
.mới. 2. Khám phá
2.1. Tìm hiểu về dân cư
- GV yêu cầu HS quan sát H3, đọc thông tin - HS quan sát H3, đọc thông tin và thực 
SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi 
 hiện nhiệm vụ
sau:
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các 
vùng khác.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
lớp.
+ Ngoài các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây - HS trả lời
Nguyên còn có các dân tộc nào khác đến 
định cư?
+ So sánh sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên 
và các vùng khác.
+ Gv trình chiếu hình ảnh một số dân tộc đã 
sống lâu đời và các dân tộc khác cùng với sự - HS theo dõi
phân bố dân cư ở các vùng miền để HS có 
thêm thông tin
+ GVKL: Các dân tộc sinh sống lâu đời ở 
Tây Nguyên là: Ê – đê, Ba na, Xơ đăng, Gia 
rai,...Hiện nay có một số dân tộc đến sinh 
sống để xây dựng kinh tế như: Kinh, Mường, 
Dao, Mông,...Mật độ dân cư ở Tây Nguyên 
thưa thớt, mật độ thấp nhất trong các vùng ở 
nước ta. Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn, 
thị xã, thành phố ven các trục đường giao 
thông,...
2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế 
chủ yếu
a. Tìm hiểu về hoạt động trồng cây công 
nghiệp
 - HS quan sát H4,5, đọc thông tin và 
- GV yêu cầu HS quan sát H4,5, đọc thông 
tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng 
nhiều ở Tây Nguyên.
+ Xác định trên lược đồ những địa phương 
trồng nhiều loại cây đó
- GV cho HS đọc kĩ phần chú giải SGK để 
nắm bắt được các kí hiệu. GV hướng dẫn kĩ 
các kĩ năng đọc lược đồ cho HS - HS đọc phần chú giải
- Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả lời, - Đại diện HS trình bày kết quả thảo các HS khác nhận xét, bổ sung luận
GV: Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở - Các HS khác nhận xét, bổ sung
Tây Nguyên: cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao - HS lắng nghe
su
Phân bố:
- Cà phê; tất cả các tỉnh trong vùng
- Điều: Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm 
Đồng.
- Hồ tiêu: Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông
- Chè: Gia Lai, Lâm Đồng
- Cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk
Chốt: Tây Nguyên là vùng trồng cây công 
nghiệp lâu năm nhất nước ta. Các cây có giá 
trị xuất khẩu cao là: cao su, cà phê, hồ tiêu, 
điều, chè.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS lấy thông tin, hình ảnh về - HS lấy tư liệu đã sưu tầm và trình bày 
một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi trước lớp.
tiếng ở Tây Nguyên và trình bày.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài 
tiếp theo.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________________
 Khoa học
 CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (Tiết 3) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng.
 - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng 
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
 - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng.
 -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm 
chắc kiến thức.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Ti vi, máy tính.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
uống” - Nhạc và lời Gia Hân để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện 
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài múa hát trước lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn 
thể hiện trước lớp. - HS trả lời
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn - HS lắng nghe.
khác nhau?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
bài mới.
2. Khám phá 
HĐ 2.3. Làm việc cả lớp
- GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời
+ Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều + Các loại thực phẩm có chứa nhiều 
đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn đường như bánh kẹo, sữa có đường, 
chế? nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa 
 nhiều muối như thức ăn nhanh, đồ hộp, 
 đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn 
 chế.
 + Thức ăn không cần sử dụng thêm gia 
 vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt xào,...
+ Những thức ăn nào không cần sử dụng + HS tự trình bày, nhận xét, bổ sung
thêm gia vị chấm khi ăn?
 + HS nêu
+Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã 
lành mạnh chưa? Vì sao? + HS đọc thông tin bổ sung
+ Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành 
mạnh?
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV mời HS đọc thông tin bổ sung
HĐ 2.4. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi 
trong SGK
+ Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau:
- GV mời một vài em trình bày, soi bài làm - HS trình bày, nhận xét
của em đó. 
+ Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối - HS đối chiếu, cho ý kiến
chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và 
nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, 
lành mạnh chưa vì sao?
+ Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn 
uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và - HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ sung
có lợi cho sức khỏe?
Tổng kết:
- Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết:
bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần + Ăn đủ bữa và: 
làm gì? + Phối hợp nhiều loại thức ăn
 + Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ 
 nước.
 + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc 
+ GV nhận xét, tuyên dương. động vật và thực vật.
- GV mời một vài em nhắc lại. + Sử dụng ít muối và đường
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. 
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - HS tham gia trò chơi
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn 
mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân 
bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có 
nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Thứ Ba ngày 5 tháng 3 năm 2024
 Giáo dục thể chất 
 NHẢY DÂY ( Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập nhảy dây kiểu chụm chân, nhảy 
dây qua từng chân.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. 
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi 
và cá nhân
 IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở 5 – 7’
 đầu
 Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh 
 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động
 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp khởi động. GV.
cổ tay, cổ chân, 
vai, hông, gối, 
 - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “Thi 2-3’
xếp hàng”
 
 
II. Phần cơ bản: 
 16-18’
- Kiến thức.
 - Ôn BT tại nhảy 
 dây tại chỗ. - GV làm mẫu lại 
 HS quan sát GV làm 
 - Ôn bài tập nhảy động tác kết hợp 
 mẫu
 dây qua từng phân tích kĩ thuật , 
 chân. những lưu ý khi 
 thực hiện động tác 
 - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát
 
 thực hiện động tác  
 - Đội hình tập luyện 
 mẫu  
 đồng loạt.   
 - GV cùng HS   
  
 nhận xét, đánh      
       
 giá tuyên dương    
     
       
 - GV thổi còi       
     
-Luyện tập       
 - HS thực hiện    
     
Tập đồng loạt động tác.      
    
 ĐH tập luyện theo tổ     
 - Gv quan sát,     
     
 sửa sai cho HS.      
Tập theo tổ nhóm   
       
 - Y,c Tổ trưởng         
Tập theo cặp đôi   
 cho các bạn luyện      
  GV        
  
    
       
  
   
      
     
  
      
     
  
    
       
  
    
     
    
    
      
    
   
   
  
  
   Tập theo cá nhân tập theo khu vực.
Thi đua giữa các tổ
 - Tiếp tục quan - HS vừa tập vừa 
- Trò chơi “Lăn sát, nhắc nhở và giúp đỡ nhau sửa 
bóng qua đường 1 lần sửa sai cho HS động tác sai
dích dắc”.
 4 lần - Phân công tập - Từng tổ lên thi đua 
 3 lần theo cặp đôi trình diễn 
 3-5’ GV Sửa sai - Chơi theo hướng dẫn 
- Bài tập PT thể 4 lần - GV tổ chức cho  
lực: HS thi đua giữa  
 4- 5’ các tổ.
- Vận dụng: 
 HS chạy kết hợp đi lại 
 - Cho HS chạy bước 
 hít thở
III.Kết thúc nhỏ tại chỗ đánh tay 
- Thả lỏng cơ toàn tự nhiên 20 lần - HS trả lời
 1 lần 
thân. - Yêu cầu HS quan 
- Nhận xét, đánh sát tranh trong sách 
 - HS thực hiện thả lỏng
giá chung của buổi trả lời câu hỏi?
học. - GV hướng dẫn- - ĐH kết thúc
 Hướng dẫn HS Tự Nhận xét kết quả, ý 
ôn ở nhà thức, thái độ học của 
 hs. 
- Xuống lớp
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
 - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi 
cô giảng bài. chốn)
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời 
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông 
tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá
 Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi 
chốn.
Bài 1: - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập 
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và 
định yêu cầu. cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì 
 cho câu.
 - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao 
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
 - Lắng ghe.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
 - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi 
Bài 2. 
 cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài 
tập
 - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện 
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
 bài tập theo nhóm đôi.
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau 
 + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm 
khoe sắc?
 cỏ?
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng 
nào/Bao giờ)? núi rừng Tây Bắc?
 + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau 
 thẳng tắp?
 - Học sinh trình bày kết quả.
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết 
luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ 
chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài 
tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông 
tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông 
tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Đọc nội dung ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong 
đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” 
tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi 
 (trên phiếu học tập)
 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ 
 thời gian nơi chốn
 Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp 
 ngày Tết gian phòng
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động.
xét kết luận.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, 
nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi 
câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ 
trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động.
 a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong 
 vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa 
 xuân, .bầy chim hót líu lo.
 b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên 
 sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực.
 c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc 
 hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau 
 ra khơi.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi 
chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở 
đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi 
nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, 
giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, 
nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi 
 theo hình thức hỏi - đáp.
 Ví dụ:
 + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một 
 tuổi mới?
 + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta 
 được thêm một tuổi mới.
 + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những 
 tài liệu, hiện vật cổ?
 + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ 
 những tài liệu, hiện vật cổ.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
(Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm. - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi 
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các để củng cố, vận dụng kiến thức.
thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm 
trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến 
lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc 
tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở 
lượt chơi đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 --------------------------------------------------------------------
 Tiếng việt
 TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu 
chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh 
nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng 
biết ơn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, lời - Học sinh nghe hướng dẫn và tham 
văn) theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một từ gợi ý gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc