Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy
TUẦN 25 Thứ Hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI XUÂN PHỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm nghề truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 3B) - HS theo dõi lớp 3B trình bày. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Lớp 3B giới thiệu về nghề - HS theo dõi truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong. thiệu về các nghề truyền thống của xã. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dồng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày dung biểu đồ mưa? -HS làm bài theo yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ a, Tháng 1 có 20 ngày mưa đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ Tháng 2 có 25 ngày mưa - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Tháng 3 có 15 ngày mưa - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 - GV nhận xét tuyên dương. ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời -HS thảo luận theo yêu cầu a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m mét? Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày trước đó? ngày Rô-bốt chạy được số mét là: - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp 1140 (m) - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt lời theo đề bài. chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ - GV mời đại diện các nhóm trình bày. dài quãng đường mà Rô- bốt chạy - GV mời các nhóm khác nhận xét được trong ngày trước đó? - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2:(Làm việc nhóm 4) Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời -HS thảo luận theo yêu cầu Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: bán được nhiều vé xem phim nhất, vì + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán thư hàng tuần có chương trình khuyến được nhiều hơn 1000 vé mãi “Mua 1 tặng 1” + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán - Các nhóm khác nhận xét. được nhiều vé xem phim nhất? - HS lắng nghe Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình huống được trong bài học trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS theo dõi GV chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một số - GV gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn từ khó. trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài - 5 HS đọc nối tiếp. đọc - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội nội giới thiệu cho biết về những cây nào giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, trong vườn. nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về cây? ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt giờ phai nhạt trong lòng người thân? trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn nhận xét về vườn cây của ông. quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho được nguyên vẹn đúng như khi ông còn từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu sống? cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội sự hiểu biết của mình). dung chính của bài. - HS nhắc lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và - Lắng nghe hướng dẫn. đọc mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, - Nhận xét, tuyên dương. thể hiện tình cảm đối với người thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Buổi chiều: Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số dân tộc ở Tây Nguyên - Sử dụng được lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu của vùng Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp) II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS trải nghiêm với câu hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết + Kể một số hoạt động kinh tế ở Tây - HS quan sát H1.2 và trả lời Nguyên. - Cho HS quan sát H1,2 SGK trang 89 nêu hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên. - Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài .mới. 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu về dân cư - GV yêu cầu HS quan sát H3, đọc thông tin - HS quan sát H3, đọc thông tin và thực SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên +So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các vùng khác. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. lớp. + Ngoài các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây - HS trả lời Nguyên còn có các dân tộc nào khác đến định cư? + So sánh sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên và các vùng khác. + Gv trình chiếu hình ảnh một số dân tộc đã sống lâu đời và các dân tộc khác cùng với sự - HS theo dõi phân bố dân cư ở các vùng miền để HS có thêm thông tin + GVKL: Các dân tộc sinh sống lâu đời ở Tây Nguyên là: Ê – đê, Ba na, Xơ đăng, Gia rai,...Hiện nay có một số dân tộc đến sinh sống để xây dựng kinh tế như: Kinh, Mường, Dao, Mông,...Mật độ dân cư ở Tây Nguyên thưa thớt, mật độ thấp nhất trong các vùng ở nước ta. Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn, thị xã, thành phố ven các trục đường giao thông,... 2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế chủ yếu a. Tìm hiểu về hoạt động trồng cây công nghiệp - HS quan sát H4,5, đọc thông tin và - GV yêu cầu HS quan sát H4,5, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên. + Xác định trên lược đồ những địa phương trồng nhiều loại cây đó - GV cho HS đọc kĩ phần chú giải SGK để nắm bắt được các kí hiệu. GV hướng dẫn kĩ các kĩ năng đọc lược đồ cho HS - HS đọc phần chú giải - Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả lời, - Đại diện HS trình bày kết quả thảo các HS khác nhận xét, bổ sung luận GV: Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở - Các HS khác nhận xét, bổ sung Tây Nguyên: cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao - HS lắng nghe su Phân bố: - Cà phê; tất cả các tỉnh trong vùng - Điều: Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng. - Hồ tiêu: Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông - Chè: Gia Lai, Lâm Đồng - Cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk Chốt: Tây Nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm nhất nước ta. Các cây có giá trị xuất khẩu cao là: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS lấy thông tin, hình ảnh về - HS lấy tư liệu đã sưu tầm và trình bày một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi trước lớp. tiếng ở Tây Nguyên và trình bày. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả uống” - Nhạc và lời Gia Hân để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài múa hát trước lớp. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS trả lời + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn - HS lắng nghe. khác nhau? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều + Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn đường như bánh kẹo, sữa có đường, chế? nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn chế. + Thức ăn không cần sử dụng thêm gia vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt xào,... + Những thức ăn nào không cần sử dụng + HS tự trình bày, nhận xét, bổ sung thêm gia vị chấm khi ăn? + HS nêu +Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành mạnh chưa? Vì sao? + HS đọc thông tin bổ sung + Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh? - GV nhận xét, khen ngợi - GV mời HS đọc thông tin bổ sung HĐ 2.4. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi trong SGK + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau: - GV mời một vài em trình bày, soi bài làm - HS trình bày, nhận xét của em đó. + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối - HS đối chiếu, cho ý kiến chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh chưa vì sao? + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và - HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ sung có lợi cho sức khỏe? Tổng kết: - Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết: bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần + Ăn đủ bữa và: làm gì? + Phối hợp nhiều loại thức ăn + Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc + GV nhận xét, tuyên dương. động vật và thực vật. - GV mời một vài em nhắc lại. + Sử dụng ít muối và đường 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - HS tham gia trò chơi lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập nhảy dây kiểu chụm chân, nhảy dây qua từng chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở 5 – 7’ đầu Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp khởi động. GV. cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Thi 2-3’ xếp hàng” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn BT tại nhảy dây tại chỗ. - GV làm mẫu lại HS quan sát GV làm - Ôn bài tập nhảy động tác kết hợp mẫu dây qua từng phân tích kĩ thuật , chân. những lưu ý khi thực hiện động tác - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác - Đội hình tập luyện mẫu đồng loạt. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV thổi còi -Luyện tập - HS thực hiện Tập đồng loạt động tác. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng Tập theo cặp đôi cho các bạn luyện GV Tập theo cá nhân tập theo khu vực. Thi đua giữa các tổ - Tiếp tục quan - HS vừa tập vừa - Trò chơi “Lăn sát, nhắc nhở và giúp đỡ nhau sửa bóng qua đường 1 lần sửa sai cho HS động tác sai dích dắc”. 4 lần - Phân công tập - Từng tổ lên thi đua 3 lần theo cặp đôi trình diễn 3-5’ GV Sửa sai - Chơi theo hướng dẫn - Bài tập PT thể 4 lần - GV tổ chức cho lực: HS thi đua giữa 4- 5’ các tổ. - Vận dụng: HS chạy kết hợp đi lại - Cho HS chạy bước hít thở III.Kết thúc nhỏ tại chỗ đánh tay - Thả lỏng cơ toàn tự nhiên 20 lần - HS trả lời 1 lần thân. - Yêu cầu HS quan - Nhận xét, đánh sát tranh trong sách - HS thực hiện thả lỏng giá chung của buổi trả lời câu hỏi? học. - GV hướng dẫn- - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. Yêu cầu cần đạt - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi cô giảng bài. chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và định yêu cầu. cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi Bài 2. cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: bài tập theo nhóm đôi. (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm khoe sắc? cỏ? Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng nào/Bao giờ)? núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Đọc nội dung ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp ngày Tết gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động. xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp. Ví dụ: + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới? + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các để củng cố, vận dụng kiến thức. thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy -------------------------------------------------------------------- Tiếng việt TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN. I. Yêu cầu cần đạt - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, lời - Học sinh nghe hướng dẫn và tham văn) theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một từ gợi ý gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

