Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

docx 78 trang Gia Linh 13/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
 TUẦN 25
 Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa 
phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội
 * Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối 
những người xung quanh
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục 
truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa 
nơi công cộng
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em
- Mục tiêu: Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống 
của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội
.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, 
Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện 
 Tham gia Ngày hội quê 
 em- Ngày hội giới thiệu về 
 nét đẹp truyền thống của 
 địa phương, Chia sẻ cảm 
 xúc của em sau khi tham 
 gia ngày hội
 và chia sẻ suy nghĩ của 
 mình sau buổi tham gia 
 biểu diễn
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe.
3. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. 
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, 
cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, 
tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu 
vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối 
với ông, người đã làm nên khu vườn đó.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người 
xung quanh.
 * Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn 
đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản trong bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi 
về nội dung đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết 
đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà 
và cháu trong câu chuyện. - Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ 
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật 
trong câu chuyện. 
- GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
+ Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu cách đọc.
chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở 
những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc 
tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm 
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu 
chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, 
tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). 
Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi 
cảm xúc của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng 
dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời 
chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS theo dõi GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn 
sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. 
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. 
+ Đoạn 5: Phần còn lại. 
- GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một 
hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao số từ khó.
vút, ngải cứu, vun xới, ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV.
 Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ 
nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ 
khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một 
mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông 
về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ 
nhớ.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở 
những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc 
của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình 
cảm, . 
+ Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của 
người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người 
đã làm nên khu vườn đó.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn.
trả lời.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc 
nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ 
ý, rõ nội dung, tròn câu văn, )
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội 
giới thiệu cho biết về những cây nào trong giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. 
vườn. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành 
 dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về 
bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm 
 về ông; Vườn của ông luôn được bà 
 chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông 
 luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; ..
Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ - Hình bóng ông không bao giờ phai 
phai nhạt trong lòng người thân? nhạt trong lòng người thân vì vườn cây 
 luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm 
 sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng 
 luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân 
 luôn nhớ công ơn của ông: ông đã 
 trồng nên một vườn cây xanh tốt; .
Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận - Vườn của ông mình có rất nhiều cây 
xét về vườn cây của ông. ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc 
 nào cũng chi chít quả; Vườn cây của 
 ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả 
 nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; 
 Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, 
 bà tôi bảo có những cây ông trồng khi 
 tôi còn bé tí; ..
Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước 
sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành 
nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại 
 xung quanh để bảo vệ chúng, 
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận 
chính của bài. và sự hiểu biết của mình).
- GV nhận xét, kết luận nộindung chính của - HS nhắc lại nội dung chính của bài 
bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của học.
người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, 
lòng biết ơn của cháu con đối với ông, 
người đã làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn.
mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung 
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng học vào thực tiễn.
như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, 
- Nhận xét, tuyên dương. thể hiện tình cảm đối với người thân.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
 - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 * Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ 
chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Nhìn chép theo yêu cầu
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi 
cô giảng bài. chốn)
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời 
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông 
tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, 
nơi chốn.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập 
định yêu cầu. yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và 
 cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao 
 đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng ghe.
Bài 2. 
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi 
tập cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện 
khoe sắc? bài tập theo nhóm đôi.
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm 
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi cỏ?
nào/Bao giờ)? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng 
 núi rừng Tây Bắc?
 + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau 
 thẳng tắp?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết - Học sinh trình bày kết quả.
luận, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài 
tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông 
tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông 
tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong 
đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” 
tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi 
 (trên phiếu học tập)
 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ 
 thời gian nơi chốn
 Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp 
 ngày Tết gian phòng
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động.
xét kết luận.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, 
nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các 
trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi 
câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ 
trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động.
 a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong 
 vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa 
 xuân, .bầy chim hót líu lo.
 b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên 
 sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực.
 c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc 
 hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau 
 ra khơi.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi 
chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở 
đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi 
nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, 
giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, 
nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi 
 theo hình thức hỏi - đáp.
 Ví dụ:
 + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một 
 tuổi mới?
 + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta 
 được thêm một tuổi mới.
 + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những 
 tài liệu, hiện vật cổ?
 + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ 
 những tài liệu, hiện vật cổ.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào 
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
(Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi 
thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm để củng cố, vận dụng kiến thức.
trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc 
tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở 
lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________
 TOÁN
 Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 2).
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự 
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
 * Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của 
một sự kiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
 - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi.
lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt 
trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số 
chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số 
lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía 
trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội 
đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn 
thành trước sẽ giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra 
(nhiều lần) của một sự kiện 
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm 
của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời 
câu hỏi:
 + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 
+ Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu 
 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất 
lần?
 hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, 
 mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm 
 xuất hiện 2 lần.
 + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần
+ Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần?
 - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần
Bài tập 2: 
 - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, các yêu cầu.
đọc các yêu cầu. + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 
Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? 2 chiếc bút cùng màu (cùng xanh); hoặc 
 lấy được 2 bút khác màu (1 bút xanh 1 
b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút bút vàng)
ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học 
bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) sinh)
 1 bút vàng và 1 bút xanh
c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 2 bút xanh
được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy - Học sinh so sánh.
được 2 chiếc bút cùng màu.
Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy - Các nhóm trình bày báo cáo.
được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều - Học sinh lắng nghe để vận dụng.
hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút 
xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các 
kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra 
khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 
(2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 
và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút 
xanh vàng (2 chiếc bút khác màu).
Bài tập 3:
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận 
mặt trên của xúc xắc ? được tổng là 2, 3, 4, ,12
- Tổ chức học sinh thực hành.
 - Học sinh thực hành (theo nhóm) - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở 
khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều 
 - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa 
hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), 
 về đích đầu tiên.
(2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận 
 - Học sinh lắng nghe.
được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), 
(4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 
12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần 
hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6)
3. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành.
cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng 
kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
của cá nhân ở các môn học trong tuần. tiễn.
 Điểm 5 6 7 8 9 10
- Nhận xét, tuyên dương. Số lần
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________________
CHIỀU KHOA HỌC
 Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. 
 - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, 
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.
 - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng.
 - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng 
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
 - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng.
 * Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm về chế độ ăn uống cân bằng
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, 
phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 Tích hợp STEM: Lập danh mục thực đơn cho các ngày trong tuần với các loại 
chất dinh dưỡng và hàm lượng phù hợp với lứa tuổi học sinh, đảm bảo chế độ ăn 
uống cân bằng
 HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện. 
Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều 
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát.
và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể 
trước lớp. hiện múa hát trước lớp.
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn 
khác nhau? - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa 
quả và uống đủ nước mỗi ngày.
+ Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng.
+ Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của 
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. 
HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện theo 
tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực nhóm 4
hiện theo nội dung của SGK - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 quả, nhóm khác nhận xét.
 Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, 
 chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh 
 và lương thực.
 + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 khoai tây, khoai lang, mì, 
 bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ 
 từ 150-250g/ ngày
 +Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm 
 các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại 
 củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,..
 +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 
 400 -600ml / ngày
 +Nhóm thực phẩm bổ sung 
 đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, 
 thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và 
 nhóm họ đậu 25g/ ngày
 + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo 
- GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức 
 mỗi ngày dưới 15g 
ăn trong tháp dinh dưỡng.
 +Nhóm đường, muối: cần hạn chế 
 trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường 
 dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày 
 Các loại thực phẩm sẽ được biểu 
 diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh 
 tháp tượng trưng cho nhóm thực 
 phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là 
 nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều
 - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng
 + Hoạt động thể lực 60 phút/ngày. 
 Uống đủ 1300- 1500ml nước mỗi 
 ngày
 + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,...
 + HS lắng nghe - GV mời HS nhắc lại 
+ Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em 
cần làm gì nữa? 
+ Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những 
gì?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc 
nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng.
HĐ 2.2: Làm việc theo cặp 
- GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS đọc yêu cầu trong SGK
 - Đại diện một số cặp trình bày, mỗi 
- GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung em nêu một khay
- GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần + Khay 4a có sự cân bằng, lành 
bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại mạnh vì đủ 4 nhóm chất dinh 
nhóm thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. dưỡng..
 + Khay 4b không có rau, củ nên 
 thiếu vitamin, nhiều đồ chiên rán. 
 Khay 4b bớt đồ chiên rán, bổ sung 
 thêm rau, củ quả,..
HĐ 2.3. Làm việc cả lớp 
- GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả 
+ Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều lời
đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn + Các loại thực phẩm có chứa nhiều 
chế? đường như bánh kẹo, sữa có đường, 
 nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn 
 chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, 
 đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn chế.
 + Thức ăn không cần sử dụng thêm 
+ Những thức ăn nào không cần sử dụng thêm gia vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt 
gia vị chấm khi ăn? xào,...
 + HS tự trình bày, nhận xét, bổ sung
+Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành 
mạnh chưa? Vì sao? + HS nêu
+ Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh?
- GV nhận xét, khen ngợi + HS đọc thông tin bổ sung
- GV mời HS đọc thông tin bổ sung
HĐ 2.4. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi 
trong SGK
+ Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau:
 - HS trình bày, nhận xét
- GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của 
em đó. 
 - HS đối chiếu, cho ý kiến
+ Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu 
với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét 
các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh 
chưa vì sao?
+ Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống 
 - HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ 
để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi 
 sung
cho sức khỏe?
Tổng kết:
- Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo 
 - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết:
chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm 
 + Ăn đủ bữa và: 
gì?
 + Phối hợp nhiều loại thức ăn

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_din.docx