Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Thủy

doc 57 trang Gia Linh 10/09/2025 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 25
 Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
 động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ “MẸ VÀ CÔ”.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể 
 hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã 
 hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu thương, kính trọng mẹ và cô giáo 
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Mẹ hãy nắm chặt tay con” (Lớp 1B)
 HS theo dõi lớp 1B biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c - HS chú ý lắng nghe.
Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1B biểu diễn bài múa: Mẹ 
hãy nắm chặt tay con 
 - HS vỗ tay khi lớp 1B biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu 
 diễn xong 
diễn.
 Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. 
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, 
cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, 
tình cảm, . 
 - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu 
vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối 
với ông, người đã làm nên khu vườn đó.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người 
xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
 Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu 
 hỏi về nội dung đoạn đọc.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe.
 sinh.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc.
 nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ 
 ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân 
 vật trong câu chuyện. 
 - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
 đọc.
 + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ 
 điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn 
 giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, 
 cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ 
 thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật 
 trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai 
nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa 
tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó 
xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa 
quãng cách, .) 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 
 - HS theo dõi GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn 
sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. 
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh 
tươi. 
 - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
+ Đoạn 5: Phần còn lại. 
- GV gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn 
 - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một số 
trước lớp.
 từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: 
lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, 
cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ 
nhưng bóng hình ông/ không thể phai 
nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. 
 Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm 
một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để 
mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho 
cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn 
giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm 
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu 
chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài 
 - 5 HS đọc nối tiếp.
đọc
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo 
nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và 
nối tiếp nhau cho đến hết).
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện cảm trước lớp.
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội 
nội giới thiệu cho biết về những cây nào giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, 
trong vườn. nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, 
 mẫu đơn,...
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của 
bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về 
cây? ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về 
 ông; Vườn của ông luôn được bà chăm 
 sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được 
 bà yêu quý, giữ gìn.; ..
Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt 
giờ phai nhạt trong lòng người thân? trong lòng người thân vì vườn cây luôn 
 xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn 
 gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn 
 nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên 
 một vườn cây xanh tốt; .
Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn 
nhận xét về vườn cây của ông. quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào 
 cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có 
 đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây 
 bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong 
 vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có 
 những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; ..
Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, 
 - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho 
em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông 
 từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu 
được nguyên vẹn đúng như khi ông còn 
 cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung 
sống?
 quanh để bảo vệ chúng, 
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội 
 - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và 
dung chính của bài.
 sự hiểu biết của mình).
- GV nhận xét, kết luận nộindung chính 
 - HS nhắc lại nội dung chính của bài học.
của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn 
của người ông, qua đó thể hiện sự trân 
trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với 
ông, người đã làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và - Lắng nghe hướng dẫn.
đọc mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
 - Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
 - Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân học vào thực tiễn.
 cũng như mọi người xung quanh.
 - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, 
 - Nhận xét, tuyên dương. thể hiện tình cảm đối với người thân.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
 - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi 
cô giảng bài. chốn)
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời 
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông 
tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi 
chốn.
Bài 1: - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập 
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và 
định yêu cầu. cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì 
 cho câu.
 - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao 
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
 - Lắng ghe.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
 - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi 
Bài 2. 
 cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài 
tập
 - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện 
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
 bài tập theo nhóm đôi.
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau 
 + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm 
khoe sắc?
 cỏ?
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
 + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng 
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi 
 núi rừng Tây Bắc?
nào/Bao giờ)?
 + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau 
 thẳng tắp?
 - Học sinh trình bày kết quả.
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết 
luận, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ 
 - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài 
tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông 
tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông 
tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong 
câu; trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong 
đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” 
tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi 
 (trên phiếu học tập)
 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ 
 thời gian nơi chốn
 Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp 
 ngày Tết gian phòng
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động.
xét kết luận.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, 
nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các 
trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi 
câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ 
trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động.
 a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong 
 vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa 
 xuân, .bầy chim hót líu lo.
 b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên 
 sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực.
 c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc 
 hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau 
 ra khơi.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi 
chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở 
đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi 
nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, 
giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, 
nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi 
 theo hình thức hỏi - đáp.
 Ví dụ:
 + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một 
 tuổi mới?
 + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta 
 được thêm một tuổi mới.
 + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những 
 tài liệu, hiện vật cổ?
 + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ 
 những tài liệu, hiện vật cổ.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
(Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi 
thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm để củng cố, vận dụng kiến thức.
trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến 
lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc 
tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở 
lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 --------------------------------------------------------------------
 Toán
 SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự 
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
 - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện.
câu hỏi.
- Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm 
 - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
tốt, đó là những bạn nào?
- Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất?
 - Bạn Việt.
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất?
 - Bạn Nam.
- Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt 
 - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm 
điểm tốt?
 tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần)
- Nhận xét tuyên dương học sinh
 - Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá 
- Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả.
khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. 
những gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. 
 Ngăn giữa các phần có một cái đinh để 
 bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng 
 cách giữa 2 phần cạnh nhau.
 - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một 
- Các bạn đang làm gì?
 vòng quay Nam đang ghi chép gì đó?
- Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 
lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc 
vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần 
màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở.
- Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên 
quay vòng quay ? dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên 
 dừng lại ở phần màu đỏ.
- Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần 
quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. màu đỏ.
 - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần 
 màu xanh.
Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi - Học sinh lắng nghe.
tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi 
tên dừng lại ở phần màu vàng.
3. Thực hành.
Bài tập 1: 
- Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện 
cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả 
bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 
 quả bóng màu vàng.
- Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy 
bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, 
quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm
hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh
 Bóng vàng
- Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả 
+ Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có hoạt động.
bao nhiêu lần lấy được bóng vàng?
+ Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn?
Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở 
các mặt trên của xúc xắc.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, 
biết số chẵn, số lẻ. lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, 
 lẻ x lẻ = lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận 
gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các được tích là số chẵn và nhận được tích 
mặt trên của xúc xắc ? là số lẻ.
- gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo 
thực hành. xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt 
 trên của xúc xắc và ghi lại kết quả.
- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động
4. Vận dụng trải nghiệm 
- GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành.
sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ 
trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần 
xuất hiện của bi xanh và bi vàng.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
Buổi chiều: 
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một 
sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
 - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
 III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động 
Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Học sinh tham gia trò chơi.
- Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số 
lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt 
trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số 
chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số 
lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía 
trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội 
đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn 
thành trước sẽ giành chiến thắng. - Học sinh lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập 
Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng.
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời 
câu hỏi:
+ Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 
lần? chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất 
 hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, 
 mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm 
 xuất hiện 2 lần.
+ Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần
 - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần
Bài tập 2: 
a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc 
đọc các yêu cầu. các yêu cầu.
Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 
 2 chiếc bút cùng màu (cùng xanh); hoặc 
b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút lấy được 2 bút khác màu (1 bút xanh 1 
ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả bút vàng)
vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học 
 sinh)
c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 1 bút vàng và 1 bút xanh
được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy 2 bút xanh
được 2 chiếc bút cùng màu. - Học sinh so sánh.
Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều - Các nhóm trình bày báo cáo.
hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút - Học sinh lắng nghe để vận dụng.
xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các 
kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra 
khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 
(2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 
và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút 
xanh vàng (2 chiếc bút khác màu).
Bài tập 3:
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta 
gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
mặt trên của xúc xắc ? - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận 
- Tổ chức học sinh thực hành. được tổng là 2, 3, 4, ,12
 - Học sinh thực hành (theo nhóm)
 - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa 
- Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. về đích đầu tiên.
 - Học sinh lắng nghe.
Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở 
khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều 
hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), 
(2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận 
được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), 
(4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 
12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần 
hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6)
3. Vận dụng trải nghiệm 
- GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành.
cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng 
kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
của cá nhân ở các môn học trong tuần. tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10
- Nhận xét, tuyên dương. Số lần
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 2) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, 
khí hậu, ) của vùng Tây Nguyên.
 - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt 
độ của một số địa điểm ở vùng Tây Nguyên.
 - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
 - Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên 
nhiên. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ 
môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bản đồ
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm - HS trả lời 
 nhạc.
 - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay 
 nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi 
 đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát 
 dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy 
 bốc câu hỏi và trả lời 
 + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp + Tây Nguyên tiếp giáp với các nước: Lào, 
 với vùng Tây Nguyên Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: 
 Duyên hải miền Trung, Nam Bộ.
 + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây + Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh: 
 Nguyên. Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông 
 - GV giới thiệu vào bài mới. và Lâm Đồng. 2. Khám phá:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên 
nhiên.
a) Tìm hiểu về địa hình
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bảng - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời
1, quan sát lược đồ hình 3, và thảo luận 
nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các cao + HS lên kể và chỉ trên lược đồ những 
nguyên ở Tây Nguyên? cao nguyên theo chiều từ bắc xuống 
 nam: Kom Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ 
 Nông, Lâm Viên, Di Linh.
+ Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp?
+ Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa + Tây Nguyên có địa hình cao, rộng 
hình gì? lớn. Dạng địa hình chính ở Tây 
 Nguyên là địa hình cao nguyên
+ Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế + Độ cao của địa hình có sự thay đổi 
nào từ đông sang tây? là cao ở phía đông và thấp dần ở phía 
 tây.
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước - Đại diện nhóm lên chia sẻ
lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
* GV chốt: Tây Nguyên có địa hình cao, - HS lắng nghe.
gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía 
đông và thấp dần ở phía tây.
b) Tìm hiểu về khí hậu
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 2 SGK, thảo - HS quan sát, thực hiện thảo luận, 
luận theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học hoàn thành phiếu học tập.
tập.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, chia sẻ.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
* GV chốt: Đặc điểm khí hậu ở Tây 
Nguyên nhiệt độ cao quanh năm, trung 
bình trên 20℃; Có hai mùa rõ rệt: mùa 
mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa 
khô ( từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau); 
Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa 
mưa, mùa khô có tình trạng thiếu nước.
c) Tìm hiểu về đất
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - HS đọc và thực hiện 
thông tin SGK và thực hiện nhiệm vụ sau: 
+ Cho biết tên và đặc điểm của loại đất + Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất 
chính ở vùng Tây Nguyên? đỏ badan. Đất giàu dinh dưỡng, thích 
- Mời 3 – 5HS lên chia sẻ trước lớp hợp trồng các cây công nghiệp lâu 
- GV nhận xét, tuyên dương. năm: cà phê, hồ tiêu, cao su,...
* GV đưa một số hình ảnh về đất đỏ badan, - HS lên chia sẻ trình bày.
các vườn trông cây cà phê, hồ tiêu, trên 
đất đỏ badan để HS quan sát và nắm thêm 
về các thông tin.
3. Luyện tập
- Mời cả lớp làm việc cá nhân: - Cả lớp làm việc cá nhân.
+ Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa 
Đó là những mùa nào? rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
+ Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây + Mùa mưa thường kéo dài liên miên, 
Nguyên? cả rừng núi bị phủ một bức màn nước 
 trắng xóa. Mùa khô, trời nắng gay gắt, 
 đất khô vụn bở...
- GV mời 3 – 5HS lên bảng lớp chia sẻ kết - HS lên chia sẻ
quả.
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nêu tên các cao nguyên ở 
vùng Tây Nguyên. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí 
 nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất 
 nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________________
 Khoa học
 CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (Tiết 1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, 
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.
 - Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm 
chắc kiến thức.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 - Quyền trẻ em: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Tranh ảnh về các món ăn
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ Lật mảnh ghép”. - Nghe GV hướng dẫn cách chơi
 + Phía sau các mảnh ghép là một bức tranh bí - HS tham gia trò chơi. 
 ẩn. Nhiệm vụ của các em là phải trả lời được 
 các câu hỏi nếu trả lời đúng thì các mảnh 
 ghép được lật mở. Bức tranh bí ẩn phía sau 
 các mảnh ghép sẽ hiện ra. 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
 bài mới.
 2. Hoạt động:
 Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức 
 ăn 1. Quan sát và cho biết:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm quan - Quan sát, thảo luận nhóm.
sát bảng thực đơn SGK:
 - Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu 
 hỏi.
 + Ngày thứ năm có nhiều thức ăn 
 được chế biến từ nhiều loại thực 
 phẩm khác nhau và có đủ 4 nhóm 
Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả chất dinh dưỡng.
lời các câu hỏi: + Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho 
+ Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm 
Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh chất dinh dưỡng. Cụ thể: Thức ăn 
dưỡng? chứa chất bột đường (bánh mì, cơm, 
+ Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe bánh bí đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, 
của trẻ em? Vì sao? tôm, trứng quả đỗ); chất béo (từ thịt, 
 đỗ xào); vi-ta-min và chất khoáng (từ 
 cải, bí đỏ, canh rau)
 + (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo, 
 bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi-ta-min 
 và chất khoáng)
- GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
2. Chia sẻ
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi - Thực hiện chia sẻ theo nhóm đôi.
chia sẻ với nhau về nội dung: Điều gì sẻ xảy 
ra với cơ thể nếu:
+ Các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min và chất 
xanh, quả chín. khoáng ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày + Cơ thể sẽ bị thiếu nước.
không uống nước.
- Tổ chức cho học sinh chia sẽ trước lớp - Tham gia chia sẻ trước lớp.
(Khuyến khích học sinh đưa ra các cách giải 
thích khác nhau)
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức để vận 
Liên hệ thức tế nhắc nhở học sinh về ăn uống dụng thực tế.
đủ lượng, đủ chất để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể. 
- GV kết hợp GDQCN: Trẻ em có quyền 
được chăm sóc, nuôi dưỡng. Người chăm sóc 
nuôi dưỡng trẻ em không ai khác trước hết là 
những người đã sinh thành ra các em. Sau đó 
là người thân trong gia đình, cuối cùng là xã 
hội phải ra tay để cưu mang những em cơ 
nhở, không nơi nương tựa.
3. Quan sát, đọc thông tin và cho biết.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, hình 2 - Quan sát hình 1, 2 SGK.
SGK trang 89.
- Gọi HS đọc nội dung thông tin. - Đọc thông tin SGK.
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn - Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
thành phiếu học tập. Lợi ích 
 Lợi ích 
 của 
 Thức của 
 Thức thức ăn 
 ăn có thức ăn 
 ăn có chứa 
 nguồn chứa 
 nguồn chất 
 gốc từ chất 
 gốc từ đạm, 
 động đạm từ 
 thực vật chất 
 vật đậu, đõ, 
 béo từ 
 lạc,...
- Tổ chức học sinh trình bày kết quả. thịt, cá,.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức, tuyên 
dương học sinh, nhóm.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức học sinh trả lời câu hỏi để củng - Học sinh tham gia trả lời câu hỏi.
cố kiến thức bài học:
+ Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn + Chất đạm từ thức ăn có nguồn gốc 
chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật rất cần thiết cho sự phát triển 
động vật? cơ thể nhưng lại khó hấp thụ. Chất 
 đạm từ các loại đỗ lạc giúp cơ thể dễ 
 hấp thụ nhưng thiếu một số thành 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ngu.doc