Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hồng Vân
TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng HSKT: Học sinh lắng nghe, hợp tác cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Đọc được các tiếng đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. + Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. + Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Cách tiến hành: 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ TOÁN Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 9 9 : 3 3 12 = = 12 12 :3 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động: - Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Cách tiến hành: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số của Nam: Tìm một phân số bằng phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học số là 8. sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu 3 5 số hai phân số và - HS quy đồng mẫu số 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, 20 = 20 x 3 = 60 - Mời các bạn khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu: Tìm được một phân số bằng - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số bằng 3/4 và có mẫu số là 12. - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 , quả, nhận xét lẫn nhau. 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ CHIỀU KHOA HỌC Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị - HS chia sẻ trước lớp. đau bụng, tiêu chảy? + Thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: + Lựa chọn được những thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn. Giải thích được vì sao lại chọn những thực phẩm đó + Thảo luận và xác định được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn + Biết cách bảo quản phù hợp một số loại thực phẩm + Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn Hoạt động 1.1: Thế nào là thực phẩm an toàn - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin của hoạt động GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung sau: - Đại diện các nhóm nhận phiếu học + Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực tập phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của toàn. Giải thích được vì sao lại chọn những giáo viên. thực phẩm đó - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. Hình 1b,d thực phẩm có thể sử dụng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả để chế biến thức ăn an toàn vì khôngbị thảo luận dập, nát, thối, bảo quản hơp vệ sinh - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, Hoạt động 1.2: Xác định một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu HS quan sát nội dung từng hình 2a,b,c,d trao - HS làm việc theo nhóm đổi và đưa ra nhận xét theo từng dấu hiệu của - Các nhóm chia trước lớp kết quả thực phẩm an toàn thảo luận và nêu được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn: + Thực phẩm có nguồn gốc nơi sản xuất. Nuôi trồng ở những nơi đảm bảo vệ sinh an toàn + Thực phẩm tươi sống, thực phẩm được chế biến sẵn được bày bán, bảo quản nơi hợp vệ sinh, ở nhiệt độ phù hợp, có hạn sử dụng rõ ràng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Thực phẩm được chế biến vệ sinh, thảo luận an toàn -GV mời các nhóm khác nhận xét -HS quan sát GV cho HS quan sát 1 số vỏ bao sản phẩm đã chuẩn bị, tìm hiểu thông tin về an toàn thực phẩm được ghi trên bao bì. GV quét mã truy xuất nguồn gốc GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết -HS đọc và chia sẻ thông tin 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về thực phẩm sach và an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò lớp ôn bài. chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. - Cả lớp tham gia trò chơi + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà Tây Nguyên. chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà dài). + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống và khác nhau về trang phục của đồng Trang phục của Trang phục của bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc dân tộc Ba Na dân tộc Tày Tày ở vùng Tây Bắc. -Giản dị. -Màu sắc sặc sở, có nhiều họa tiết. -Nam mặc quần - Nam đóng khố, dài, rộng. Áo mặc áo chui đầu ngắn 5 thân, cổ hoặc áo choàng đứng. quấn hoặc ở trần. - Nữ là chiếc áo phụ nữ mặc áo cánh, áo dài 5 chui đầu, váy thân, quần váy, tấm.,.. có thắt lưng, khăn Kết hợp 2 màu đội đầu. chủ đạo là đỏ, Màu sắc: đen và đen. xanh đen. + Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng chiêng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: trả lời. H: Phong trào yêu nước và cách mạng của Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì thống yêu nước. Các phong trào đấu nổi bật? tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia. -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả -Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và lời câu hỏi. kể trong nhóm. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh Môn,... - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe. một số anh hùng khác. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và anh hùng Đinh Núp. - Cách tiến hành: Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện ảnh, câu chuyện lịch sử. tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - GV mời HS trình bày bài làm trước lớp - HS lần lượt trình bày. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi - HS lắng nghe, học tập. nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện - HS xung phong kể Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho - HS lắng nghe, thực hiện. người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ ĐẠO ĐỨC Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được vai trò của tiền - Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền. * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản và tiết kiệm tiền - Phẩm chất: trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền. HSKT: Biết được vì sao quý trọng đồng tiền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS khởi động bằng bài hát: Con - HS khởi động heo đất. - GV hỏi: bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì? - HS trả lời. Việc làm đó có tác dụng gì? - GV giới thiệu- ghi bài: Bạn nhỏ trong bài hát đã đề dành tiền để nuôi heo đất. Việc làm đó giúp bạn tiết kiệm tiền để làm những việc có ích sau này. Việc làm của bạn nhỏ nhắc nhở chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền, bảo quản và tiết kiệm tiền. 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Tìm hiều vai trò của tiền - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát và thực hiện theo hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các bức yêu cầu. tranh trên? - GV mời HS trả lời, HS khác lắng nghe, - HS trả lời nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe + Tranh 1: Tiền để mua bán hàng hóa (Bác nông dân bán rau, củ, quả lấy tiền mua xe đạp cho con) + Tranh 2: Nhờ có tiền, ngân hàng mới có thể cho người dân, doanh nghiệp vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh. + Tranh 3: Tiền tiết kiệm để mua sách vở, vật dụng cần thiết phục vụ cho cuộc sống. + Tranh 4: Tiền để đóng viện phí chữa bệnh. + Tranh 5: Tiền để mua quà tặng người thân, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Bằng kĩ thuật Tia chớp, Gv tiếp tục hướng - HS trả lời. dẫn HS trả lời câu hỏi: Theo em, tiền còn có vai trò nào khác? - HS lắng nghe - GV kết luận: Tiền để mua bán hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người, tiết kiệm gửi ngân hàng để dự phòng cho những việc cần tiền trong tương lai; tiền để giúp đỡ những người gặp khó khăn,.. HĐ 2: Khám phá vì sao phải quý trọng - HS đọc truyện, kể lại và trả lời đồng tiền câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc truyện: Hũ bạc của người cha, sau đó kể lại và trả lời câu hỏi. Đáp án: + Lần thứ nhất, người con thản nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên không biết quý trọng đồng tiền. + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng, vội đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi vì đó là những đồng tiền do anh vất vả làm ra nên anh tiếc, quý trọng. + Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ của con người tạo ra. 3. Vận dụng - Vì sao phải quý trọng đồng tiền? Nếu - HS nêu. không có tiền con người sẽ thế nào? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_din.docx

