Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. - Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học HSKT: Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Một ngày trên cung trăng” triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn , chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Cách tiến hành: - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Đọc đúng bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn - HS múa hát. gà con để khởi động bài học. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - HS lắng nghe. theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở VD: Gà con kể với các bạn thế nào về ngoài và các chú gà con trong quả trứng bầu trời trong quả trứng? Gà con thấy đang trò chuyện gì với nhau. bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng? - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với các bầu trời trong quả trứng? bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. Bên trong quả Bên ngoài quả + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống trứng trứng bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc - Những thứ - Những điều sống bên trong quả trứng? không có: thấy lạ lẫm, bất + Không có gió ngờ: có nắng + Nhiều gió lộng. + Không có lắm + Nhiều nắng reo sắc màu + Thấy yêu - Những điều thương, biết là có chưa biết: mẹ. + Tôi chưa kêu - Những điều mới “chiếp chiếp” biết làm: + Chẳng biết tìm + Đói, tôi tìm giun, sâu giun dế... + Đói, no chẳng + Ăn no xoải biết đâu.... cánh phơi.. - Những điều - Những điều thích thú: thấy thú vị: + Cứ việc yên mà + Bầu trời ở bên ngủ... ngoài/ Sao mà xanh đến thế. => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả mà ngủ). trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời và Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm, cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên sống náo nhiệt, đông vui.... nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là - HS lắng nghe. biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương của mẹ. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao? - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, trứng? miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui trong quả trứng, có thể thấy gà con buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời thích cuộc sống bên ngoài quả trứng xanh theo tưởng tượng của em? hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống, theo nhóm 4. nhìn thấy bầu trời thật xanh. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình. - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu chuyện về cuộc sống thú vị của mình. VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài tôi càng cảm nhận được những điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị. Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều Chọn A. gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. - HS lắng nghe, ghi nhớ. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. mình đã được trải qua trong cuộc sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, thái trong bài hát trên. bắn bi, trốn tìm. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe. tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - Học sinh thực hiện. từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. + Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo con người và con vật trong tranh, cùng nhóm 4. hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà động. bạn thực hiện. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử dụng để miêu tả những hoạt động bên ngoài, - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, và nhận xét. nhảy, đi, đứng, ghét, .. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về - HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục các câu tục ngữ trên. ngữ. - GV bổ sung, giải thích nếu cần. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- CÔNG NGHỆ Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. - Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. HSKT: Kể được các bước trồng hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình - HS quan sát. ảnh cây hoa, cây cảnh trong chậu. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời - HS liên hệ và trả lời. câu hỏi: + Theo con những cây có đặc điểm gì gọi là cây hoa? Những cây thế nào là cây cảnh? + Thế nào là chậu hoa, chậu cây cảnh? + Những loại cây trồng ở chậu thường có đặc điểm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - Lắng nghe, đặt câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm - HS thực hiện việc theo nhóm 4: + Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu chưa? + Những chậu cây như vậy thường được đặt ở đâu? + Theo em, trồng hoa, cây cảnh trong chậu như thế nào là đúng nhất? + Trong quá trình trồng hoa, cây cảnh cần chú ý những vấn đề gì? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS - HS trả lời. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 2.2. Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc - HS thực hiện thầm nội dung mục 1 SHS tr.24 để nắm được các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: + Em hãy sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây và - HS thực hiện sắp xếp đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (yêu cầu trong sgk) - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - Lắng nghe + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây. - GV cho HS xem video trồng cây hoa và cây - Xem video cảnh. - GV gọi HS nêu cảm nghĩ khi xem video. - Nêu cảm nghĩ 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS quan sát kĩ những chậu cây con nhìn thấy trong thực tiễn. - Ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều TOÁN Bài 10: SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ - HS tham gia trò chơi số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc, viết được các số có đến 6 chữ số. + Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. + Vận dụng vào một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: * Khám phá: - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng - 1,2 HS đọc. sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, - 1,2 HS đọc. thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân - HS lắng nghe, ghi nhớ. của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức. - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, trả lời từng trường Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) hợp. Có thể kết hợp giải thích vì - GV có thể đưa ra trường hợp: sao lại biết số tiền đó (VD: Con Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. Bài 3: - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số - HS tham gia để vận dụng kiến món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS đọc thức đã học vào thực tiễn. giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ KHOA HỌC BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Quan sát và (hoặc) làm được thí nghiệm đề: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, cẩn thận trong làm thí nghiệm HSKT: Quan sát và (hoặc) làm được thí nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi để - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Hái hoa ôn lại bài: Không khí có ở đâu? Tính chất và để ôn bài. thành phần của không khí. + Mời lần lượt từng bạn lên hái hoa, Câu 1. Không khí có ở đâu? đọc câu hỏi có trong bông hoa, trả lời. Câu 2. Không khí có những tính chất gì? + Nhận xét, khen ngợi bạn. Câu 3.Không khí gồm những thành phần nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. GV đưa ra tình huống: Một ngọn nến đang cháy, làm thế nào để -HS trao đổi theo nhóm đôi, chia sẻ suy ngọn nến tắt mà không cần thổi nến? nghĩ của mình. - Chia sẻ trước lớp. - GV: Ta chỉ cần lấy lọ nhỏ úp vào ngọn nến một lúc là ngọn nến sẽ tắt. Tại sao như thế? Tìm hiểu bài học hôm nay -Nhắc lại tên bài. các em sẽ rõ: Vai trò của không khí và bảo vệ
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_ho_t.docx

