Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
TUẦN 6 Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp * HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Cuộc phiêu lưu của sách bút” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem tiểu phẩm và rút ra bài học cho mình - Cách tiến hành: - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ câyxanh. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSKT: Đọc được một tiếng đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh -GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe. bài Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV giao nhiệm vụ: -HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào +HS TL nhóm để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau +NX, bổ sung nếu có đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng -HS nghe, ghi vở 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn gi - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, - HS đọc từ khó. múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - 2-3 HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết sau đó đổi đoạn đọc). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho đọc nhóm trước lớp - 2 nhóm đọc HS khác nhận xét, góp ý - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS HS khác NX, góp ý có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + GV cho HS đọc Câu 1: +1HS đọc +GV cho HS nêu câu TL +HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. +GV NX, chốt +HS NX, bổ sung - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? + GV nêu câu 2: -HS nghe + GV cho HS nêu câu TL -HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ +GV NX, chốt cây hoa đó như thế nào?) - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự -HS NX, bổ sung quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó thống nhất ý kiến). +1 HS đọc +GV quan sát các nhóm làm việc và có + HS nêu YC TL nhóm những hỗ trợ phù hợp. +GV cho HS nêu câu TL +HS thảo luận nhóm + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát + Nhóm khác NX, bổ sung và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - HS lắng nghe. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu + HS nghe thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích + HS nghe và thực hiện câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây, trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả kiến hay, mới mẻ nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) + HS NX, bổ sung - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ + GV cho HS đọc Câu 5 khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể + GV cho HS nêu câu TL các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế +GV NX các ý kiến của HS cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì - HS lắng nghe. 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc +HS nghe tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong +3-5 HS nêu câu chuyện này nhé. -HS nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau Voice lớp bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhìn chép đoạn văn theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS + Trả lời viết đoán động từ + Trả lời ăn + Câu 1: viết + Trả lời vẫy + Câu 2: ăn + Trả lời cười + Câu 3: vẫy + Câu 4: chạy - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để - HS lắng nghe, ghi bài. giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Điền động từ chỉ hoạt động phù hợp với nội dung đoạn văn. Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được -HS làm theo HD phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn). -GV cho HS thảo luận nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy -HS nghe đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. -Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả -HS đoán từ trnanh 1 lời dựa vào 1 tranh. -HS TL + Tranh 1 vẽ gì? +(Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn thể thao leo núi/...) + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? +(leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...) - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với -HS trình bày mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/... ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... phù hợp với hoạt động được thể hiện trong 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... tranh. 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... -GV hỏi: +Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc -HS TL: điểm chung gì? + động từ chỉ hoạt động di chuyển +Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,... chuyển khác -HS NX, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu -HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu - GV YC HS làm cá nhân vào vở. -HS làm vở - GV cho trình bày bài -HS đọc câu -HS NX, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tiếng Việt. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. HSKT: Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: + Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể. mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, - HS quan sát, thảo luận. SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên các loại cây cảnh có trong hình đồng thời mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận biết các cây cảnh đó. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Khuôn viên trường em có những cây - HS trình bày. cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong vườn trường em? - Ngoài những cây cảnh này gia đình em - HS thực hiện. hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4? - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm - HS quan sát. cho HS biết một số loại cây cảnh khác. c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp. thiệu về cây cảnh đó? - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________________ BUỔI CHIỀU: TOÁN BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT thực hiện được một số phép tính đơn giản trong phạm vi 50. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: * Lớp hát tập thể một bài. - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số - HS chơi trò chơi. (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài - HS nghe -HS nhắc tên bài, ghi vở. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết cách đọc, viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu - Cách tiến hành: -GV chiếu hình ảnh SGK, -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và trái +? Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu đất ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến mặt +1 trăm triệu, 4 chục triệu trời gồm mấy trăm triệu?mấy chục triệu? +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +9 +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +1,4,9 +Nêu cấu tạo của số đó +Số 149597876 gồm: Một trăm triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại cấu đơn vị. tạo số, đọc số. -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc số -GV hỏi: +Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy -HS TL: chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu triệu? +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn vị) -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: -HS đọc khoảng cách: +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét khoảng: 401000000 km +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki- Kim khoảng: 38200000 km lô-mét 3. Luyện tập: - Mục tiêu: +Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số trong phạm vi lớp triệu +Giúp HS củng cố kiến thức về cấu tạo số. +Giúp HS củng cố về hàng và lớp - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm vở cá nhân - HS nêu YC - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số -GV chiếu bài HS dân, cách đọc vào vở -HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm -GV nhận xét, chốt đáp án HS khác NX bổ sung -GV cho HS nêu cách đọc số -HS nghe -GV đưa thêm số dân cho HS đọc: - HS trả lời +Lào:7575298 người -HS đọc +Cam-pu-chia: 17374081 người +Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi tám người +Cam: Mười bảy triệu ba trăm bảy - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp mươi tư nghìn không trăm tám mươi triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp mốt người nghìn, lớp đơn vị HS nhận xét, điều hcinhr nếu có -HS nghe Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC bài - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, phân - HS nêu cách làm: viết số thành tổng tích cách làm các hàng - GV cho HS làm vở - HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài HS -HS đọc bài: 109140903 = 100000000 + 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 + 300 + 2 - GV nhận xét, chốt đáp án -HS nhận xét, chữa bài -GV hỏi: - HS TL: +Khi viết số thành tổng mà số có hàng bằng +Không cộng các hàng = 0 0 cần chú ý điều gì? +Dự vào đâu để viết số thành tổng các +Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng nào có hàng? giá trị của hàng đó. -GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp -HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm - GV chốt: Cần ghi nhớ cấu tạo các hàng, -HS nghe lớp cảu số tự nhiên để nắm vững cấu tạo số Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 -GV cho HS nêu YC -HS nêu YC bài - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào - HS làm việc nhóm đôi ghi kết quả vào sgk bằng bút chì SGK bằng bút chì - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích vì sao +chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng trước hàng nghìn) +Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) +Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) +Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) -GV NX, chốt câu trả lời Nhóm khác NX, chữa nếu có -GV hỏi: -HS trả lời: +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị + 200000000 bằng bao nhiêu? +Nêu cách nhận biết các chữ số? +Dựa vào kiến thức nào em làm được bài +Vị trí các chữ số này? +Cấu tạo số +YC nêu các hàng, lớp đã học +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/ Lớp - GV chốt: Qua BT các con được củng cố nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn / về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự nhiên Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu - HS nghe 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? -GV nhận xét, khen HS -Hs nêu - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? -Hs nêu - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học -Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học và dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ KHOA HỌC Bài 6: GIÓ BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế). * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe. Nêu được một số cách phòng chống bão II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Gió thổi” để khởi động bài học. - GV hướng dẫn HS chơi: - HS tham gia chơi. + GV mời 1 bạn làm quản trò. + Quản trò hô: “Gió thổi, gió thổi” + HS cả lớp: Gió thổi về đâu. - HS lắng nghe. + Quản trò có thể hô gió thổi về bên trái, hoặc bên phải....
File đính kèm:
giao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_ho_t.docx

