Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy

docx 46 trang Gia Linh 10/09/2025 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 25
 Thứ 2 ngày 28 tháng 3 năm 2022
 Tập đọc
 ĐUỜNG ĐI SA PA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 
 - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự 
ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa; 
bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. 
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện 
tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được 
các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài).
 - Học thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài thơ.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao 
tiếp và hợp tác (HĐ2 +Tthực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 
Ngôn ngữ;
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết giữ gìn, bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV cho cả lớp vận động theo nhạc bài Khúc hát đôi bàn tay.
 - GV giới thiệu chủ điểm “Khám phá thế giới” và tranh minh hoạ chủ điểm.
 - Giới thiệu bài học: Sa Pa - một huyện thuộc tỉnh Lào Cai, là một địa điểm 
du lịch và nghỉ mát nổi tiếng ở miền Bắc nước ta. Bài “Đường đi Sa Pa” sẽ giúp 
các em cảnh đẹp của con đường đi Sa Pa và phong cảnh Sa Pa.
 B. Khám phá- Luyện tập
 HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc
 - HS xác định từng đoạn văn trong bài.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến “liễu rủ” (phong cảnh đường lên Sa Pa). + Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong sương núi tím nhạt” (phong cảnh một thị trấn 
trên đường lên Sa Pa).
 + Đoạn 3: Còn lại (cảnh đẹp Sa Pa). 
 - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2 - 3 lượt.
 - GV kết hợp HD HS quan sát tranh; giúp HS hiểu từ ngữ trong bài (rừng cây 
âm u, hoàng hôn, áp phiên....)
 - HS luyện đọc theo cặp. 
 - Một vài HS đọc cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài
 b. Tìm hiểu bài 
 - HS đọc bài thảo luận theo N4 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả 
những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy(Đ1).(Ví dụ: Du khách đi lên 
Sa Pa như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác 
trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, ....).
 + Nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh thị trấn nhỏ trên 
đường đi Sa Pa (Đ2).(Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ màu sắc: nắng vàng hoe, 
những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi 
đùa;...).
 + Miêu tả điều hình dung được cảnh đẹp của Sa Pa(Đ3). (Ngày liên tục đổi 
mùa tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc 
mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ...).
 - Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự tinh tế của tác 
giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. Mỗi HS có thể nêu một chi 
tiết tuỳ vào cảm nhận. VD:
 + Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
 + Nắng phố huyện vàng hoe.
 + Sương núi tím nhạt.
 + Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa 
thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. 
Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý 
hiếm.
 + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kỳ diệu của thiên nhiên”? (Vì phong 
cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có). + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? 
(Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trong cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà 
diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta).
 c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
 - Ba HS nối tiếp đọc bài văn.
 - GV hướng dẫn luyện đọc theo cặp.
 - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (chọn một trong 3 đoạn).
 - HS nhẩm thuộc lòng 2 đoạn văn (đoạn 1 và đoạn 2).
 - HS thi đọc thuộc lòng .
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. 
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài.
 - Chuẩn bị tiết chính tả nhớ viết tuần tới. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 + Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 
một số.
 + Giải toán liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ 
số của hai số đó.
 + Tính diện tích hình bình hành.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logi
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó điều khiển cả lớp chơi trò chơi: Làm theo tôi nới chứ không phải 
làm theo tôi làm. - Giáo viên giới thiệu bài mới
 2. Thực hành – Luyện tập
 Bài 1: Tính:
 - GV cho HS tính rồi chữa bài. GV nên hướng dẫn cho HS ôn lại cách cộng, 
trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có phân số.
 3 11 12 11 23 5 4 45 32 13
 a. ; b. 
 5 20 20 20 20 8 9 72 72 72
 9 4 9 4 3 4 8 4 11 4 11 11
 c. ; d. : 
 16 3 16 3 4 7 11 7 8 7 8 14
 3 4 2 3 10 13
 e. : 
 5 5 5 5 5 5
 Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
 Bài giải
 Chiều cao của hình bình hành là:
 5
 18 10(cm)
 9
 Diện tích của hình bình hành là:
 18 x 10 = 180(cm2)
 Đáp số: 180 cm2
 Bài 3: - Tiến hành tương tự bài 2.
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: ?
 Búp bê: 63 đồ chơi
 Ô tô : 
 ? ô tô 
 Đáp số: 45 ô tô.
 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: ?
 Tuổi con: 35 tuổi
 Tuổi bố:
 Đáp số: 10 tuổi.
 Bài 5: (Đáp án : Khoanh vào B).
 3. Vận dụng - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 
tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Khoa học
 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1.Năng lực đặc thù
 - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật : nước, không 
khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
 2. Năng lực chung
 - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các nguồn năng lượng 
giúp cho thực vật duy trì sự sống.
 - Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ thực vật.
 - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc các loài thực vật quý hiếm. 
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 - GV: Các cây đậu xanh đã làm thí nghiệm như SGK.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài: Lý cây xanh
 - Giáo viên giới thiệu bài mới
 B. Khám phá
 HĐ1: Tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống.
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
 GV nêu vấn đề: Em hãy dự đoán xem thực vật cần gì để sống? 
 Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về những điều 
kiện để thực vật sống và phát triển vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận 
nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. 
 Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về các điều kiện để thực vật sống được:
 + Thực vật cần ánh sáng, nước để duy trì sự sống. + Thực vật cần có đất, nước và ánh sáng để duy trì sự sống.
 + Theo em thực vật cần có đất và nước thì sống và phát triển được. 
 + Thực vật cần ánh sáng, nước, đất, chất khoáng để duy trì sự sống.
 + Thực vật cần không khí để duy trì sự sống.
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các 
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau 
của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội 
dung kiến thức tìm hiểu.
 Ví dụ: Các câu hỏi do HS đặt ra:
 + Có phải thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống không ?
 + Có phải thực cần chất khoáng để duy trì sự sống không ?
 + Liệu thực vật có cần không khí để duy trì sự sống không ?
 + Có phải thực vật cần nước, ánh sáng để duy trì sự sống phải không ?
 - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi 
phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
 + Thực vật cần gì để sống ?
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 
trên.
 Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức.
 - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
 - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm 
 thí nghiệm..
 . Để trả lời câu hỏi: Thực vật cần gì để sống ?
 GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK và hướng dẫn HS theo dõi, điền 
kết quả vào phiếu.
 Phiếu theo dõi thí nghiệm
 “Cây cần gì để sống?”
 Ngày bắt đầu ............
 Ngày Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5 - GV cho HS xem kết quả GV đã làm thí nghiệm và tổ chức cho các nhóm 
báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí, 
nhiệt độ và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường.
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức. 
 C. Vận dụng
 + Thực vật cần gì để sống ?
 - GV nhận xét chung tiết học, nhắc HS về theo dõi kết quả để kiểm chứng.
 - Yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học sau. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Thứ 3 ngày 29 tháng 3 năm 2022
 Chính tả: ( Nghe - viết)
 AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1; 2; 3; 4....?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nghe và viết đúng chính tả bài: “Ai nghĩ ra các chữ số 1; 2; 3; 4....?”; trình 
bày đúng bài báo ngắn có các chữ số, các tên riêng nước ngoài.
 - Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc dễ lẫn: tr / ch; êt / êch 
(Làm đúng BT3 hoặc BT2).
 2. Năng lực chung
 - Hình thành kĩ năng tự chủ và tự học (Thực hành ); Hợp tác và giải quyết vấn 
đề ( BT2 và Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích và sử dụng đúng chữ viết của 
người Việt. 
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b, bài tập 3.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS vận động theo nhạc bài Rửa tay.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
 B. Khám phá- Luyện tập
 HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Ai nghĩ ra các chữ số 1; 2; 3; 4....?”. Cả lớp theo dõi 
SGK.
 - HS đọc thầm đoạn văn cần viết. GV nhắc các em cách trình bày, cách viết 
chữ số, cách viết tên riêng nước ngoài (A-rập, Bát-đa, Ấn Độ).
 - HS nêu nội dung mẩu chuyện.
 - HS gấp SGK. GV đọc từng câu cho học sinh viết.
 - GV đọc lại bài viết. HS từng bàn đổi vở khảo bài, khảo lỗi.
 - GV nhận xét một số bài - nhận xét chung.
 HĐ2: Thực hành
 Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS.
 - HS làm bài cá nhân, ghép âm đầu tr / ch với vần có thể để tạo tiếng có 
nghĩa.
 - HS phát biểu ý kiến.
 - GV nhận xét chốt lại lời giải.
 a. Các từ cần điền: trại, trảm, tràn, trấu, trăng, trận; chài, chàm,chán, chậu, 
chặng, chẩn.
 b. Bết, chết, dết, hệt, kết, tết, bệch, chệch, hếch, kếch, tếch.
 Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập 3.
 - HS đọc thầm truyện vui “Trí nhớ tốt”, làm bài vào VBT.
 - GV mời 3- 4 HS làm vào bảng phụ.
 - GV và cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chốt lời giải đúng.
 Lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt ra mặt, trầm trồ, trí nhớ.
 C. Vận dụng
 - GV chia lớp làm 3 đội chơi: Các đội chơi thi tìm và viết đúng các tiếng có 
chứa vần ết/êch.
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Tập đọc
 TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết; bước đầu 
biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ.
 - Hiểu nội dung bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi, gắn bó của 
nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài bài thơ.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao 
tiếp và hợp tác (HĐ2 +Thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 
Ngôn ngữ;
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, yêu quê hương đất nước. 
 II. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài Ông trăng xuống chơi
 - GV giới thiệu bài.
 B. Khám phá
 HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
 a. Luyện đọc: 
 - HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ - GV kết hợp giải nghĩa từ mới.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - GV mời 1 - 2 em đọc toàn bài. 
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng tha thiết.
 b. Tìm hiểu bài:
 - HS đọc bài thảo luận N4 trả lời các câu hỏi trong SGK
 + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? (Trăng hồng như 
quả chín, trăng hồng như mắt cá).
 + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? (Vì tác giả 
nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, vì trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; 
vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi).
 + Trong khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là 
những gì, những ai? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế 
nào? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng 
không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em).
 c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
 - GV mời 3 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ.
 - GVhướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc và thể hiện diễn cảm (2 - 3 khổ 
thơ tuỳ chọn).
 - HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
 C. Vận dụng
 + Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn 
bị cho tiết học sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________
 Toán
 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (cho 
biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài trên mặt đất là bao 
nhiêu?).
 2. Năng lực chung
 - Gióp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, tự giác
 II. Đồ dùng 
 - Bản đồ thế giới, bản đồ VN;
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi: “ Bắn tên” nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hai phân số
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ. - HS quan sát bản đồ và đọc:
 + Bản đồ Việt Nam (SGK) có ghi tỉ lệ là: 1 : 10 000 000.
 + Bản đồ thành phố Hà Nội, tỉ lệ là: 1 : 500 000
 - GV ghi lại các tỉ số đó trên bảng.
 - GV giới thiệu: Các tỉ lệ đó được gọi là tỉ lệ bản đồ.
 - GV hỏi HS tỉ lệ đó cho biết kích thước của bản đồ so với kích thước thực tế 
bằng bao nhiêu phần? 
 + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000,cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ 
mười triệu lần. Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000cm hay 
100km.
 1
 + Tỉ lệ bản đồ1 : 10 000 000có thể viết dưới dạng phân số là: 
 10000000
 + Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (dm, cm , m,...).
 + Mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là: 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó 
(1000000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000 m,..). 
 Hoạt động 2:Thực hành
 Bài 1: Yêu cầu HS trả lời miệng các câu hỏi GV đưa ra. 
 Bài 2: Yêu cầu HS viết số thích hợp vào chỗ chấm (Thích hợp với tỉ lệ bản đồ 
và thích hợp với đơn vị đo tương ứng). Chẳng hạn:
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10000 1 : 500
Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm 500m
 Bài 3: Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống, chẳng hạn:
 a. 10000m S (Vì khác tên đơn vị).
 b. 10000dm Đ (Đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000dm).
 c. 10000cm S (Vì khác tên đơn vị).
 d. 1km Đ (Vì 10000dm = 1000m = 1km).
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại “Ý nghĩa và tỉ lệ bản đồ”.
 - Đọc tỉ lệ trên bản đồ Việt Nam, lược đồ hành chính 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 3 năm 2022
 Luyện từ và câu
 GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 
 - Hiểu thế nào là lời nhờ cậy, yêu cầu đề nghị,... lịch sự (ND Ghi nhớ).
 - Bước đầu biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác nhau để 
đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu đề nghị (BT1, BT2 - mục III).
 - Phân biệt được những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự với lời yêu cầu, đề nghị 
không giữ được phép lịch sự (BT3). 
 - Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước 
(BT4).
 - HSHTT: Đặt được 2 câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4.
 2.Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học(BT1, 2); giao 
tiếp và hợp tác(BT 3,4); giải quyết vấn đề sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành ý thức, thái độ tôn trọng, lễ phép với người lớn.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi. 
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện” hãy đặt một câu khiến 
với bạn em.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 B. Khám phá
 HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu phần Nhận xét 
 - Bốn HS nối tiếp nhau đọc các BT 1, 2, 3, 4.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4.
 - HS phát biểu ý kiến, chốt lại lời giải đúng. Câu 2, 3: 
 + Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của bài bạn Hùng và Hoa? 
(HS trả lời).
 - Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị. 
 - GV chốt ý bài 3. Câu nêu yêu cầu, đề nghị Lời của ai? Nhận xét
 - Bơm cho cái bánh trước, nhanh Hùng nói với bác Hai Yêu cầu bất lịch 
 lên nhé, trễ giờ học rồi. sự với bác Hai.
 - Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm Hùng nói với bác Hai Yêu cầu bất lịch 
 lấy vậy. sự.
 - Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm Hoa nói với bác Hai Yêu cầu lịch sự.
 nhé. 
 Câu 4: HS nêu yêu cầu của bài.
 + Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?
 + Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? (HS trả lời).
 - Nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Như thế nào là lịch Lời yêu cầu đề nghị lịch sự là lời nói yêu cầu phù 
 sự khi yêu cầu, đề hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách 
 nghị? xưng hô phù hợp.
 (Lời yêu cầu của Hoa với bác Hai chữa xe đạp thể 
 hiện thái độ kính trọng của người dưới với người trên. 
 Hoa gọi bác, xưng cháu, Hoa nói rất lễ độ cho cháu 
 mượn cái bơm nhé.
 Lời yêu cầu của Hùng cộc lốc, xấc xược, thể hiện 
 thái độ thiếu tôn trọng người trên).
 HĐ2: Phần Ghi nhớ
 - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm).
 - Hãy đặt câu với các yêu cầu, đề nghị để minh hoạ cho phần ghi nhớ (HS 
nối tiếp nhau đặt).
 HĐ3: Phần Luyện tập
 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. 
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2.
 - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét.
 - GVnhận xét, kết luận.
 (Đáp án: cách b và c).
 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. 
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhúm.
 - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét. - GVnhận xét, kết luận.
 (Đáp án: cách b, c và d là những cách nói lịch sự. Trong đó, cách c và d có 
tính lịch sự cao hơn).
 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập vào vở.
 - Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh vào cột tương ứng trên bảng phụ.
 - GV nhận xét, kết luận: 
 a. Lan ơi, cho tớ về với! - Lời nói lich sự vì có các từ ưng hô Lan, tớ, từ 
 với, ơi, thể hiện quan hệ thân mật.
 - Cho đi nhờ một cái! - Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu lời 
 xưng hô.
 b. Chiều nay, chị đón em - Câu lịch sự, tình cảm, vì có từ nhé, thể hiện sự 
 nhé! đề nghị thân mật. 
 - Chiều nay, chị phải đón - Từ phải trong câu có tính bắt buộc, mệnh lệnh 
 em đấy! không phù hợp với lời đề nghị của người dưới.
 c. Đừng có mà nói như - Câu khô khan, mệnh lệnh.
 thế! - Câu lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì 
 - Theo tớ, cậu không nên có cặp từ xưng hô tớ - cậu, từ khuyên nhủ 
 nói như thế! không nên, khiêm tốn: theo tớ.
 - Nói cộc lốc.
 d. Mở hộ cháu cái cửa! - Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác - 
 - Bác ơi, mở giúp cháu cháu, thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã 
 cái cửa này với! nhặn, từ với thể hiện sự tình cảm thân mật. 
 C. Vận dụng
 Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
 -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4; GV phát phiếu cho các nhóm (HS trao 
đổi,viết bài vào phiếu).
 - Gọi các nhóm trình bày kết quả, 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại diện 
đọc bài.
 Tình huống a: - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ!
 - Xin bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ!
 - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ nhé!
 - Bố ơi, bố có thể cho con tiền để con mua một quyển sổ 
 không ạ? Tình huống b: - Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc được 
 không ạ?
 - Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ!
 - Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé!
 - Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ!
 - Thưa bác, cháu muốn cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác 
 một lúc, được không ạ?
 - Gọi nhóm khác bổ sung.
 - GV nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm xem đã đảm bảo phép lịch 
sự chưa.
 - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài.
 - GVnhận xét tiết học. Yêu cầu HS viết vào vở 4 câu khiến - với mỗi tình 
huống ở BT4 viết 2 câu. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (HS biết từ độ dài thật 
và tỉ lệ bản đồ cho trước, tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ).
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
 3. Phẩm chất
 - HS tích cực, cẩn thận, sáng tạo khi làm bài
 II. Đồ dùng 
 - Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 + HS vận động theo nhạc bài: Con cào cào
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán 1
 Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300 - GV có thể gợi ý:
 + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăng-ti-mét? (2cm).
 + Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 300).
 + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét?(300cm).
 + 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (2cm x 300).
 - GV giới thiệu cách tìm:
 Chiều rộng thật của cổng trường là:
 2 x 300 = 600 (cm).
 600 cm = 6 m.
 Hoạt động 2:Giới thiệu bài toán 2: (tương tự bài toán 1).
 Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000000, quãng đường Hà Nội - Hải Phòng đo được 
102mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Hải Phòng.
 Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
 102 x 1000000 = 102000000 (mm)
 102000000mm = 102km.
 Hoạt động 3:Thực hành
 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 - GV yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ 
lệ cho trước), rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chẳng hạn:
 Tỉ lệ bản đồ 1 : 500000 1 : 15000 1 : 2000
Độ dài thu nhỏ 2cm 3dm 50mm
Độ dài thật 1000000cm 45000dm 100000mm
 Bài 2: Có thể gợi ý HS như sau:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 200)
 + Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu? (4cm)
 + Bài toán hỏi gì? (Tìm chiều dài thật của phòng học).
 - Từ đó, HS tự tìm ra kết quả
 Bài 3: HS tự làm bài (Lưu ý HS nên tính quãng đường thật từ TPHCM – Quy 
Nhơn là 675 km). 
 3. Vận dụng 
 - GV cho HS thi trả lời nhanh câu hỏi sau:
 + Trên bản đồ ghi tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng khách em đo được 6cm. Hỏi chiều dài thật của lớp đó là mấy mét?
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Buổi chiều:
 Tập làm văn
 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nhận biết để hiểu được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần: 
Mở bài; thân bài; kết bài (ND Ghi nhớ).
 - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn miêu tả con vật để lập dàn ý tả 
một con vật nuôi trong nhà (mục III).
 2.Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT1, Vận 
dụng); Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động , BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
 3. Phẩm chất
 Giáo dục các em biết quan sát, yêu thương các con vật xung quanh.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS vận động theo nhạc bài: Lớp chúng ta đoàn kết.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá
 HĐ1: Phần nhận xét
 - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài văn Con Mèo Hung và các yêu cầu: suy nghĩ, 
phân đoạn bài văn; xác định nội dung chính của mỗi đoạn; nêu nhận xét về cấu tạo 
bài.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi.
 + Bài văn có mấy đoạn ?
 + Nêu nội dung chính của mỗ đoạn?
 + Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? - GV chốt ý: Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần : Mở bài, thân bài, kết 
bài.
 Mở bài: Giới thiệu con vật được tả.
 Thân bài: Tả hình dáng, thói quen sinh hoạt và hoạt động chính của con vật.
 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật.
 HĐ2: Phần Ghi nhớ
 - GV gọi 3 HS đọc ở SGK. 
 HĐ3: Phần Luyện tập
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - Gọi HS dùng tranh minh hoạ giới thiệu con vật mình sẽ lập dàn ý.
 - Yêu cầu HS lập dàn ý.
 - Gọi 2 HS lập vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
 - Gọi HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét.
 - Treo bảng phụ và chữa bài.
 - Cả lớp cùng nhận xét và bổ sung.
 - Chữa dàn ý cho một số em. 
 - Chấm điểm một số bài.
 - GV đọc cho HS nghe một số dàn ý mẫu:
 + Mở bài: Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh, thời gian,...)
 + Thân bài:
 1. Ngoại hình của con mèo.
 a. Bộ lông e. Cái đuôi
 b. Cái đầu g. Bộ ria
 c. Hai tai h. Đôi mắt
 d. Bốn chân
 2. Hoạt động chính của con mèo.
 a. Hoạt động bắt chuột:
 + Động tác rình mồi.
 + Động tác vồ mồi.
 b. Hoạt động đùa giỡn của con mèo. 
 + Kết luận: Cảm nghĩ chung về con mèo.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài văn của mình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiếp)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ:
 + HS biết cách đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế bằng thước dây, chẳng hạn 
như: đo chiều dài, chiều rộng phòng học, 2 cây, 2 cột ở sân trường.
 + Biết vẽ một đoạn thẳng theo độ dài cho trước.
 2. Năng lực chung
 * PT NL – PC: Tự phục vụ, tự quản; tự học và GQVĐ; Tự tin, kỉ luật
 3. Phẩm chất
 - Học sinh tích cực trong học tập. Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng 
 - Thước dây cuộn, một số cọc để cắm mốc, giấy bút để ghi chép.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó cho cả lớp hát kết hợp vận động tại chỗ
 - HS nối tiếp nêu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ
 - GV giới thiệu bài ghi mục bài lên bảng
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán 1
 - GV cho HS tự tìm hiểu bài toán:
 + Độ dài thật giữa 2 điểm A và B trên sân trường 
 là bao nhiêu mét? (20m).
 + Trên bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
 + Phải tính độ dài nào? (Độ dài thu nhỏ).
 + Theo đơn vị nào? (cm).
 - Gợi ý HS đổi độ dài thật ra xăng-ti-mét.
 - Nêu cách tìm, chẳng hạn:
 20m = 2000cm.
 Khoảng cách AB trên bản đồ là:
 2000 : 500 = 4(cm) (Có thể hiểu: Tỉ lệ 1 : 500 cho biết độ dài thật là 500cm thì ứng với độ dài 
trên bản đồ là 1cm. Vậy 2000cm thì ứng với 2000 : 500 = 4(cm) trên bản đồ).
 Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán 2
 (Hướng dẫn tương tự như bài toán 1).
 Lưu ý: - Đổi 41km = 41000000mm.
 Hoạt động 3: Thực hành
 Bài 1: HS tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ sau 
đó viết kết quả vào ô trống tươn ứng, chẳng hạn:
 Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000 1 : 5000 1 : 20000
 Độ dài thật 5km 25m 2km
 Độ dài trên bản đồ 50cm 5mm 1dm
 Bài 2: HS tự tìm hiểu bài toán rồi giải, , (không cần trình bày bài giải) 
 12km = 1200000cm
 Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ dài là:
 1200000 : 100000 = 12(cm)
 Bài 3: Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ của chiều dài, chiều rộng hình 
chữ nhật, (không cần trình bày bài giải)
 Chiều dài : 3cm.
 Chiều rộng: 2cm.
 3.Vận dụng sáng tạo
 - Áp dụng nội dung bài đã học . Em hãy thực hành đo độ dài sân ở nhà 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Tập đọc
 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài: Xê-vi-la, Ma-
gien-lăng, Ma-tan. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng rõ ràng, 
chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm..

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_bich_thuy.docx