Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy

doc 42 trang Gia Linh 10/09/2025 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 25
 Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI 
 XUÂN PHỔ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Qua tiết học giáo dục 
HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc, yêu quê hương đất 
nước.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 5A)
 - HS theo dõi lớp 5A trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 5A giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 5A giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi.
- Khen ngợi HS có câu trả lời hay
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Tập đọc
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn, giọng 
kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện, đọc phân biệt lời 
các nhân vật.
 - Hiểu ý câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong 
cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa 
chiến thắng sự hung ác, bạo ngược (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh trả lời được các câu hỏi ở phần Tìm 
hiểu bài và nêu được nội dung chính của bài tập đọc
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa.
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - GV kiểm tra một số HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá và trả lời 
các câu hỏi: 
 ? Đoàn thuyền đánh cá ra khởi vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều 
đó? (Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn. Câu thơ Mặt trời xuống 
biển như hòn lửa cho biết điều đó).
 ? Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp hoàng hôn của biển?
 (Mặt trời xuống biển như hòn lửa – Sóng đã cài then, đêm sập cửa – Mặt 
trời đội biển nhô màu mới – Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi).
 ? Bài này nói lên điều gì?
 (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao 
động trên biển).
 - GV và cả lớp nhận xét. 
 B. Khám phá
 1. Giới thiệu bài
 - Giới thiệu chủ điểm và bài học:
 - GV giới thiệu chủ điểm “Những ngưòi quá cảm” tranh minh hoạ chủ điểm 
(HS nhận ra các nhân vật anh hùng trong tranh).
 - Giới thiệu truyện khuất phục tên cướp biểm bằng tranh minh hoạ. 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 HĐ 1. Luyện đọc 
 - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2, 3 lượt.
 + Đoạn 1: 3 dòng đầu (hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển). 
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp 
tới (cuộc đấu tranh giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển).
 + Đoạn 3: Phần còn lại (tên cướp biển bị khuất phục).
 - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải sau bài 
(HS theo dõi); giải thích nghĩa thêm từ hung hãn (sẵn sàng gây tai họa cho người 
khác bằng hành động tàn ác, thô bạo).
 - Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi “Có câm mồm không; Anh bảo tôi phải 
không?”
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài 
 - Một, hai HS đọc cả bài.
 HĐ 2. Tìm hiểu bài
 - GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
 ? Tính tình hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua 
những chi tiết nào? 
(Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly
"Có câm mồm đi không"; rút soạt dao lăm lăm định đâm bác sĩ Ly).
 ? Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào?
 (Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám 
đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm).
 ? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và 
tên cướp biển?
(Một đằng thì đức độ, hiền từ, nghiêm nghị. Một đằng thì hung hãn, nanh ác
như một con thú nhốt trong chuồng).
 ? Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn? (Vì bác sĩ bình 
tĩnh và quyết bảo vệ lẽ phải).
 ? Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì? 
(Giúp ta hiểu: Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái
ác. / Trong cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính 
nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. / Sứ mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất 
phục...).
 - Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc: Ca ngợi hành động dũng cảm 
của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức 
mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược.
 HĐ 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
 - Gọi 1 tốp 3 HS đọc truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, 
bác sĩ Ly).
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đúng lời nhân vật. (HS theo dõi).
 - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa 
bác sỹ Ly: “Chúa tàu trừng mắt phiên toà sắp tới”
 C. Vận dụng
 - Hãy kể về một người kiên quyết bảo vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện trên cho người thân.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ______________________________
 Toán
 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số.
 - Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
 - BT cần làm: BT1; BT3; HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Các hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 B. Khám phá HĐ 1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích 
hình chữ nhật:
 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự 
nhiên. 
 VD: chiều dài 5m, chiều rộng 3m.
 + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2)
 4
 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m chiều rộng là 
 5
 2
 m. 
 3
 - Gợi ý để HS nêu được: Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực hiện 
phép nhân:
 4 2
 5 3
 HĐ2. Quy tắc thực hiện phép nhân phân số
 - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy:
 ? Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô?
 ? Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông?
 (Hình uông có diện tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng 
 1
 m2). 
 15
 ? Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô?
 (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô).
 8
 Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng m2.
 15
 4 2
 + HS thực hiện phép nhân: 
 5 3
 - Dẫn dắt đến phép nhân:
 4 2 4 2 8
 5 3 5 3 15
 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số:
 (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với 
mẫu số).
 HĐ 3. Thực hành 
 +Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. - GV cùng lớp chữa bài.
 - 2 HS lên bảng làm bài.
 4 6 24 2 1 2
 a. ; b. ;
 5 7 35 9 2 18
 1 8 8 4 1 1 1
 c. ; d. 
 2 3 6 3 8 7 56
 +Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập: rút gọn rồi tính.
 - GV hướng dẫn HS làm. 
 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài.
 2 7 1 7 7 11 5 11 1 11
 a. ; b. ; 
 6 5 3 5 15 9 10 9 2 18
 3 6 1 3 3 1
 c. 
 9 8 3 4 12 4
 +Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. (1 HS nêu)
 - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình
 - GV cùng lớp chữa bài.
 18
 Đáp số: m2 
 35
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 - Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm:
 + Bài 1: Tính:
 1 6 5 3 2
 ; ; 7
 2 7 9 2 5
 5
 + Bài 2: Một hình hữ nhật có chiều dài là m , và chiều dài hơn chiều rộng 
 3
1
 m . Tính diện tích của hình chữ nhật đó. 
3
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________
 Kể chuyện
 NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng 
đạon của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp 
được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2).
 - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (Ca 
ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc 
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc). Biết đặt tên khác cho truyện 
phù hợp với nội dung.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ ( HS chủ động tìm kiếm câu chuyện phù hợp với đề bài để 
kể trong tiết học).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác ( HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với bạn về 
nội dung và ý nghĩa câu chuyện)
 3. Phẩm chất
 - Trách nhiệm: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. 
HS yêu thích kể chuyện.
 - Nhân ái: Giáo dục HS lòng dũng cảm
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Tranh, ảnh minh họa trong SGK phóng to.
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài.
 B. Khám phá
 HĐ 1. GV kể chuyện: Những chú bé không chết. (2 – 3lần) 
 - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). 
 - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan sát). 
 - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh – kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). 
 HĐ2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
 - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). 
 - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện. 
 - HS kể theo nhóm 4. 
 - Kể chuyện thi trước lớp :
 - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh).
 - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét
 - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện (2 – 3 em kể). 
 - Mỗi em kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3.
 - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. 
 - GV nhận xét. 
 - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu 
hỏi:
 ? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? 
 (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ 
nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc).
 ? Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu 
tự do).
 (+Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau 
khiến tên phát xít lầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này 
làm hắn kinh hoàng, khiếp sợ.
 +Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện những chú bé khác.
 +Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi 
trong tâm trí mọi người...). 
 ? Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). 
 (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử. / Những chú bé 
không bao giờ chết...).
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà 
em đã được nghe hoặc được đọc. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________________
 Buổi chiều:
 Khoa học
 ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua 
một phần vật cản để bảo vệ đôi mắt. - Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho 
mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau, ...
 - Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác ( HS trao đổi với bạn về cách phòng tránh 
những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt), năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo ( HS biết nêu những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng 
quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt).
 3. Phẩm chất
 - Trách nhiệm: Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ 
đôi mắt
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng
vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn.
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 + Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật?
 (Ánh sáng mặt trời chiếu xuống Trái Đất bao gồm nhiều loại tia sáng khác 
nhau. Trong đó, một số loại tia giúp cho cơ thể tổng hợp vi-ta-min D giúp cho răng 
và xương cứng hơn, giúp cho trẻ em tránh được bệnh còi xương. Tuy nhiên cơ thể 
chie cần một lượng rất nhỏ loại tia này. Tia này sẽ trở nên nguy hiểm nếu chúng ta 
ở ngoài nắng quá lâu.
 Loài vật rất cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn nước uống, phát hiện ra 
những nguy hiểm cần tránh. ánh sáng và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến 
sự sinh sáng của một số loài động vật...).
 - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét. 
 B. Khám phá
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 
 HĐ1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn 
trực tiếp vào nguồn sáng. - GV yêu cầu HS tìm hiểu về trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
 - HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 – SGK để tìm 
hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do 
ánh sáng quá mạnh gây ra.
 - GV kết luận chung.
 - GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật 
cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng trong một số tình huống ứng xử 
với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm, ...).
 Khi trời nắng, GV có thể cho HS làm thí nghiệm dùng kính lúp hướng về 
ánh sáng Mặt Trời. Đặt tạ nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật sẽ bị nóng lên. Sau đó 
giải thích cho HS: Mắt có một bộ phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực tiếp 
vào Mặt Trời, ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có thể làm tổn thương mắt.
 HĐ2: Tìm hiểu một số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng 
khi đọc, viết.
 Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát 
các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn).
 Bước 2: 
 - Thảo luận chung (Các nhóm trình bày ý kiến GV và lớp nhận xét bổ sung).
 - GV có thể đưa ra thêm một số câu hỏi như sau:
 + Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở bên tay 
phải?
 - GV có thể cho một số HS thực hành về vị trí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử 
dụng đèn bàn để chiếu sáng).
 - GV kết luận.
 Bước 3: Làm việc theo phiếu GV ra một số câu hỏi (HS làm việc cá nhân).
 1. Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không?
 a. Thường xuyên.
 b. Không bao giờ.
 c. Thỉnh thoảng.
 2. Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu khi nào?
 3. Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?
 - (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp).
 - GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh 
sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt: Khi đọc, viết, tư thế phải ngay 
ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách khoảng 30cm. Không được đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh. Không được đọc sách khi đang nằm hoặc đang 
đi, đang trên xe chạy lắc lư. Khi viết, ánh sáng phải được chiếu đến từ phía tay đối 
diện...
 C. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho đôi mắt khoẻ mạnh 
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ____________________________________
 Chính tả 
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích: “Cơn tức 
giận như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài “Khuất phục tên cướp biển”. 
 - Làm đúng bài tập chính tả: r / gi / d hoặc ên/ ênh (BT2).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết bài.
 - Phân biệt được cái xấu và cái tốt. Biết trân trọng các tốt và những người 
bảo vệ cái tốt.
 II. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc.
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy và học
 A. Khởi động 
 - Cho 2 HS đọc bài thơ Vẽ quê hương 
 + Theo em hài thơ thể hiện điều gì ?
 B. Khám phá - Thực hành
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết
 a. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài chính tả.
 - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi 
 - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi: 
 ? Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ? ? Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau?
 b. Hướng dẫn viết các từ khó
 - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn.
 - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp – 2 em viết trên bảng: 
 Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm 
 c. Viết chính tả
 - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. 
 - GV đọc cho HS soát lỗi; chấm bài.
 HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
 + Bài 2a: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn.
 - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm.
 - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. 
 - Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp sức tìm tiến hoặc vần thích hợp điền vào 
 chỗ trống. 
 - Các tổ theo dõi sau đó thi làm bài.
 - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình:
 + Đoạn a. Không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió – rõ ràng (rệt) – khu 
 rừng.
 + Đoạn b. - Mênh mông – lênh đênh – lên – lên 
 - lênh khênh – ngã kềnh (Là cái thang).
 - Các nhóm khác nhận xét, bình chon nhóm thắng cuộc.
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn luyện trong 
 bài; chép lại đoạn văn ở nhà bài 2a và chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Lịch sử
 TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
 + Từ thế kỷ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây bị chia cắt 
thành Nam Triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực 
của các phe phái phong kiến.
 + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống 
nhận dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất 
không phát triển.
 2. Kĩ năng:
 - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong.
 3. Thái độ: Thấy được hậu quả việc đất nước bị chia cắt
 *Định hướng thái độ: Lên án hành vi của cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn.
 * Định hướng năng lực:
 - Trình bày được diễn biến cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn
 - Chỉ bản đồ địa phận Bắc triều- Nam triều 
 II. Chuẩn bị
 - Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVIII.
 - Phiếu học tập của HS.
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát: Việt Nam – tổ quốc em
 - GV dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng 
Trong để giới thiệu bài.
 B. Khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự suy sụp của triều Hậu Lê
 - GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của 
triều Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI ? 
 - HS đọc thầm sau đó tiếp nối nhau trả lời:
 + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm.
 + Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.
 + Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là "vua quỹ", gọi vua Lê Tương Dực là "vua 
lợn".
 + Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh dành quyền lực.
 - GV tiểu kết lại nội dung.
 Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam - Bắc triều
 - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm với định hướng như sau:
 Nhóm 1: Nhà Mạc ra đời như thế nào ? Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ? (Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đặng 
Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là 
Bắc triều (vì ở phía Bắc)).
 Nhóm 2: Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào ? Ra đời như thế 
nào ? (Nam triều là triều đình của họ Lê. Năm 1533, một quan võ của họ Lê là 
Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều đình 
riêng ở Thanh Hóa).
 - Học sinh chỉ bản đồ địa phận Bắc triều- Nam triều 
 - Nhóm 3: Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều ? (Hai thế lực phong kiến 
Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh 
Nam - Bắc triều.)
 Nhóm 4: Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả 
như thế nào ? (Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi 
Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc).
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
 - GV tổng kết nội dung.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về chiến tranh Trịnh - Nguyễn
 - GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi.
 + Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Khi Nguyễn Kim 
chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính .....)
 + Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Trong khoảng 
50 năm, hai họ Trịnh Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền Trung trở thành 
chiến trường ác liệt).
 + Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Hai họ lấy sông Gianh - 
Quảng Bình làm ranh giới chia cắt đất nước. Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, 
Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm).
 - GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
 GV kết luận: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực phong kiến đánh nhau, chia cắt 
đất nước ta thành hai miền Nam - Bắc.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu đời sống nhân dân thế kỉ XVI.
 - GV yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI.
 - HS đọc SGK trả lời: Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, đàn ông thì phải 
ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà, con trẻ thì ở nhà sống cuộc sống đói rách. Kinh 
tế đất nước suy yếu. 
 C. Vận dụng - Viết một và suy nghĩ của em qua bài học này?
 - GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ ba, ngày 7 tháng 3 năm 2023
 Luyện từ và câu
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?(ND 
Ghi nhớ).
 - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong 
câu kể Ai là gì ?vừa tìm được (BT1, mục III). Biết ghép các bộ phận cho trước để 
tạo được câu kể Ai là gì ? theo mẫu đã học (BT2). Đặt được câu kể Ai là gì? với từ 
ngữ cho trước làm CN (BT3).
 2. Năng lực chung
 - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Qua đề bài kể chuyện, HS biết giữ gìn môi trường quanh mình sạch đẹp.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Bảng phụ, phiếu học tập.
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - GV viết lên bảng một vài câu văn hoặc đoạn thơ (viết rời từng câu), mời 2 
HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì? xác định VN trong câu.
 - Giáo viên nhận xét.
 B. Khám phá
 1. Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Phần nhận xét
 - Một em đọc nội dung bài tập. cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài tập 
vào vở; phát biểu ý kiến:
 + Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến 
trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là 
những đội viên đầu tiên của Đội ta). - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ 
phận chủ ngữ trong mỗi câu.
 a. Ruộng rẫy là chiến trường.
 Cuốc cày là vũ khí.
 Nhà nông là chiến sĩ.
 b. Kim Đồng và các là những đội viên đầu tiên của Đội ta.
 bạn anh
 + Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành 
 (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ - Kim Đồng 
và các bạn anh - tạo thành).
 - Vài em trình bày bài làm -> HS khác nhận xét-> GV kết luận.
 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
 - Vài em đọc lại ghi nhớ trong SGK.
 Hoạt động 3: Phần luyện tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập.
 - HS phát biểu ý kiến -> GV nhận xét, chốt ý đúng.
 Chủ ngữ Vị ngữ
 Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận.
 Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.
 Vừa buồn mà lại vừa mới thực là nỗi niềm bông phượng.
 vui là hoa học trò
 Hoa phượng
 Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông 
phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo 
thành.
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2.
 - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập.
 - Vài em trình bày bài làm -> HS nhận xét -> GV chốt lại ý đúng.
 - Vài em đọc lại kết quả.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Bạn Lan là người Hà Nội.
 Người là vốn quý nhất.
 Bài 3: Một em đọc yêu cầu của bài tập.
 - GV gợi ý, hướng dẫn cách thực hiện.
 - HS làm bài vào vở.
 - Vài em đọc lại câu trả lời.
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 C. Vận dụng
 - Ghi nhớ kiến thức về Chủ ngữ trong câu Ai là gì?
 - Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?. Xác định CN và VN của các câu vừa đặt.
 - GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và 
nhân số tự nhiên với phân số
 2
 - Biết thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên ( 5 là tổng 
 9
 2 2 2
của 3 phân số bằng nhau + + ). 
 5 5 5
 - Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số.
 - BT cần làm: BT1; BT2; BT4a; HSNK: KK làm được hết các BT trong 
SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động - Cả lớp hátvà vận động theo nhạc bài: Chú voi con
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá
 HĐ 1. Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên
 +Bài1: HĐ cá nhân
 2
 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 5
 9
 - Gợi ý HS hãy chuyển về phép nhân hai phân số rồi vận dụng quy tắc đã học 
để tính.
 2 2 5 2 5 10
 5 = = = 
 9 9 1 9 1 9
 - GV hướng dẫn cách viết gọn.
 2 2 5 10
 5 = = 
 9 9 9
 Lưu ý: Khi làm bài nên trình bày theo cách viết gọn.
 - Dựa vào mẫu, HS làm các bài còn lại rồi chữa. Lưu ý HS nhận xét về kết 
quả trong phần c; d.
 - HS làm bài vào vở – 2 HS làm bài trên bảng.
 9 9 8 72 5 5 7 35
 a. 8 ; b. 7 ; 
 11 11 11 6 6 6
 4 4 5
 c. 1 ; d. 0 0
 5 5 8
 - GV: Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 
cũng có kết quả bằng chính phân số đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 
không.
 - GV kết luận: 1 nhân với phân số nào củng bằng phân số đó.
 0 nhân với phân số nào củng bằng không
 HĐ 2. Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số.
 +Bài 2: HĐ cá nhân
 - GV hướng dẫn HS làm . HS tự nêu cách viết gọn ở bài mẫu.
 6 4 6 4 3 4 12
 a. 4 ; b. 3 ;
 7 7 11 11 11
 5 5 2
 c. 1 ; d. 0 0
 4 4 5
 +Bài 3: HĐ cá nhân 2
 - HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm: Trước hết phải tính: 3 và 
 5
 2 2 2
 ; sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm được.
 5 5 5
 2 2 2 2
 3 
 5 5 5 5
 2 2
 - Nêu ý nghĩa của phép nhân: 3đó là 3 bằng tổng của ba phân số 
 5 5
 2
bằng nhau, mỗi phân số là .
 5
 HĐ 3. Thực hiện phép nhân hai phân số.
 +Bài 4: HĐ cá nhân
 - HS tính rồi rút gọn.
 - GV cho cả lớp làm chung một câu, sau đó tự HS làm. Ta có thể trình bày 
 5 4 5 4 20 20 : 5 4
như sau: 
 3 5 3 5 15 15 : 5 3
 - Lưu ý: Có thể rút gọn trong quá trình tính. Chẳng hạn:
 5 4 5 4 4 2 3 2 3 2 7 13 7 13
 a. ; b. ; c. 1
 3 5 3 5 3 3 7 3 7 7 13 7 13 7
 +Bài 5: HĐ cá nhân
 ? Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào?
 ? Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào?
 - HS tự làm bài rồi chữa bài.
 Bài giải:
 Chu vi hình vuông là:
 5 20
 4 (m).
 7 7
 Diện tích hình vuông là:
 5 5 25
 (m2)
 7 7 49
 20
 Đáp số: Chu vi: m
 7
 25
 Diện tích: m2
 49
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 - Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm: + Bài 1: Điền dấu , = vào chỗ chấm:
 1 3 1 3 5 4 2 18 9 5 6 8
 ..... ; ..... ; ..... 
 2 4 3 2 6 9 27 2 7 8 21 2
 9
 + Bài 2: Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều rộng là m , chiều dài gấp đôi 
 5
chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của tấm tôn đó.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ______________________________________
 Thứ năm, ngày 9 tháng 3 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. 
 - BT cần làm: BT2; BT3; HS NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Bảng phụ
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài.
 B. Khám phá
 HĐ1: Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số.
 2 4 4 2
 + Tính chất giao hoán: HS tính rồi so sánh kết quả: ; x 
 3 5 5 3
 1 2 3 1 2 3
 + Tính chất kết hợp: HS tính rồi so sánh kết quả: ( ) x = x ( x )
 3 5 4 3 3 4
 + Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số: Tương tự phần a; b.
 1 2 3 1 3 2 3
 Nhận xét trên ví dụ: ( ) x = 
 5 5 4 5 4 5 4
 HĐ2: Luyện tập thực hành.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_bich_thuy.doc